Blog

  • Phòng ngừa và phục hồi thoái hóa khớp, cột sống bằng Y học cổ truyền

    Phòng ngừa và phục hồi thoái hóa khớp, cột sống bằng Y học cổ truyền

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT

    KINH LẠC, HUYỆT ĐẠO TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

    THƯ NGỎ

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THOÁI HOÁ KHỚP

    Bài 1: Hệ xương khớp của con người
    Bài 2: Thoái hoá khớp là gì?
    Bài 3: Nguyên nhân gây ra thoái hoá khớp
    Bài 4: Thoái hoá khớp diễn ra như thế nào?
    Bài 5: Biểu hiện của thoái hoá khớp
    Bài 6: Đôi điều về hình ảnh phim chụp X quang
    Bài 7: Nguyên tắc điều trị và phòng ngừa thoái hoá khớp cho mọi người
    Bài 8: Y học cổ truyền và thoái hoá khớp
    Bài 9: Xoa bóp bấm huyệt giảm đau xương khớp tốt, không tác dụng phụ

    CHƯƠNG 2: KINH LẠC LÀ GÌ & THỰC HÀNH XOA BÓP KINH LẠC TOÀN THÂN

    Bài 1: Đôi điều về hệ thống kinh lạc
    Bài 2: Tư thế giúp thông kinh lạc hiệu quả
    Bài 3: Một số lưu ý trong xoa bóp
    Bài 4: Động tác 1: Khởi động tay
    Bài 5: Động tác 2: Khởi động toàn thân
    Bài 6: Động tác 3: Làm thông vùng đầu mặt
    Bài 7: Động tác 4: Làm thông nội tạng

    Bài Luyện Tập 1: Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: TỰ XOA BÓP PHÒNG, TRỊ THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ, KHỚP VAI, KHUỶU TAY, CỔ TAY, BÀN NGÓN TAY

    Bài 1: Động tác 1: Tự xoa bóp phòng, trị thoái hoá cột sống cổ
    Bài 2: Động tác 2: Tự xoa bóp làm thông khí huyết đường kinh âm 1 ở tay
    Bài 3: Động tác 3: Tự xoa bóp làm thông khí huyết đường kinh âm 2 ở tay
    Bài 4: Động tác 4: Tự xoa bóp làm thông khí huyết đường kinh âm 3 ở tay
    Bài 5: Động tác 5: Tự xoa bóp làm thông khí huyết đường kinh dương 1 ở tay
    Bài 6: Động tác 6: Tự xoa bóp làm thông khí huyết đường kinh dương 2 ở tay
    Bài 7: Động tác 7: Tự xoa bóp làm thông khí huyết đường kinh dương 3 ở tay

    CHƯƠNG 4: TỰ XOA BÓP PHÒNG, TRỊ THOÁI HOÁ CỘT SỐNG CỔ, THẮT LƯNG, KHỚP HÁNG, ĐẦU GỐI, CỔ CHÂN, KHỚP NGÓN CHÂN

    Bài 1: Động tác 1: Tự xoa bóp phòng, trị thoái hoá cột sống lưng
    Bài 2: Động tác 2: Tự xoa bóp làm thông đường kinh mặt trong chân
    Bài 3: Động tác 3: Tự xoa bóp làm thông đường kinh mặt ngoài chân
    Bài 4: Động tác 4: Tự xoa bóp làm thông đường kinh mặt sau chân
    Bài 5: Động tác 5: Tự xoa bóp vùng bàn chân
    Bài 6: Động tác 6: Tự xoa bóp vùng cổ chân
    Bài 7: Động tác 7: Tự xoa bóp vùng khớp gối
    Bài 8: Động tác 8: Tự xoa bóp vùng khớp háng
    Bài 9: Bài tổng hợp tự xoa bóp toàn diện chương 4

    CHƯƠNG 5: THỰC HÀNH BẤM HUYỆT GIẢM THOÁI HOÁ KHỚP TOÀN THÂN

    TÀI LIỆU DÙNG HUYỆT CHO NGƯỜI MỚI HỌC

    Bài 1: Huyệt là gì và cách dùng huyệt như thế nào?
    Bài 2: Nhóm huyệt đặc biệt giúp giảm thoái hoá xương khớp
    Bài 3: Huyệt Đại trữ: vị trí, tác dụng, cách tác động
    Bài 4: Huyệt Hậu khê: vị trí, tác dụng, cách tác động
    Bài 5: Huyệt Dương lăng tuyền: vị trí, tác dụng, cách tác động
    Bài 6: Huyệt Uỷ trung: vị trí, tác dụng, cách tác động

    Bài Luyện Tập 2: Luyện tập chương 3-4-5

    CHƯƠNG 6: SỬ DỤNG THỰC PHẨM, THUỐC UỐNG HỢP LÝ, THÓI QUEN SINH HOẠT GIÚP PHÒNG VÀ TRỊ THOÁI HOÁ KHỚP

    Bài 1: Các thực phẩm nên tránh càng nhiều càng tốt
    Bài 2: Ăn uống truyền thống tốt cho hệ vận động và kinh mạch
    Bài 3: Các món ăn tốt cho người bị xương khớp

    Bài Luyện Tập 3: Luyện tập chương 6

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN
    1. Chứng nhận tham gia khóa học
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.
    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học
    Hoàn thành phiếu khảo sát.
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

    Lưu ý: Chứng nhận chỉ hiển thị khi học viên hoàn thành các điều kiện tương ứng ở trên.

  • Massage vai gáy cho người thân, đồng nghiệp ngay tại bàn làm việc

    Massage vai gáy cho người thân, đồng nghiệp ngay tại bàn làm việc

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    THƯ NGỎ

    HƯỚNG DẪN CSSK CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT

    KINH LẠC, HUYỆT ĐẠO TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

    MASSAGE VAI GÁY CHO NGƯỜI THÂN, ĐỒNG NGHIỆP NGAY TẠI BÀN LÀM VIỆC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MASSAGE VAI GÁY TẠI BÀN LÀM VIỆC

    Bài 1: Tại sao vai gáy hay bị đau nhức mỏi khi ngồi làm việc kéo dài

    Bài 2: Cổ vai gáy có gì bên trong

    Bài 3: Massage là gì? Kĩ thuật massage giảm đau mỏi vai gáy

    Bài 4: Hiểu nhầm thường gặp trong thực hành & cách xử lý

    Bài 5: Chuẩn bị trước khi làm massage

    CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH MASSAGE VAI GÁY CHO BẠN BÈ, NGƯỜI THÂN TẠI BÀN LÀM VIỆC PHẦN I

    Bài 1.1: Kĩ thuật 1: Day cổ gáy bằng ngón cái (Phần 1)

    Bài 1.2: Kĩ thuật 1: Day cổ gáy bằng ngón cái (Phần 2)

    Bài 2: Kĩ thuật 2: Day 2 bên cổ gáy

    Bài 3: Kĩ thuật 3: Ấn dọc cổ gáy + vận động

    Bài 4: Kĩ thuật 4: Day tròn chân cổ

    Bài 5: Kĩ thuật 5: Chăm sóc hai hõm gáy

    Bài 6: Kĩ thuật 6: Kéo giãn cổ gáy

    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp

    CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH MASSAGE VAI GÁY CHO BẠN BÈ, NGƯỜI THÂN TẠI BÀN LÀM VIỆC PHẦN II

    Bài 1: Kĩ thuật 1: Xoa hai vai

    Bài 2: Kĩ thuật 2: Ấn giãn từng bên vai

    Bài 3: Kĩ thuật 3: Day tròn vai

    Bài 4: Kĩ thuật 4: Bóp hai vai cách 1

    Bài 5: Kĩ thuật 5: Bóp hai vai cách 2

    Bài 6: Kĩ thuật 6: Bóp hai vai cách 3

    Bài 7: Kĩ thuật 7: Dùng cánh tay

    Bài 8: Kĩ thuật 8: Xử lý điểm bó cơ

    Bài 9: Kĩ thuật 9: Massage khớp vai

    Bài 10: Kĩ thuật 10: Vận động

    Bài 11: Bài thực hành tổng hợp

    CHƯƠNG 4: BÍ QUYẾT PHÒNG NGỪA ĐAU NHỨC VAI GÁY THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

    Bài 1: Tư thế cân bằng

    Bài 2: Thư giãn thường xuyên

    Bài 3: Dinh dưỡng phù hợp

    Bài 4: Tập luyện đúng nhu cầu

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Luyện vận động môi, miệng giúp trẻ phát âm tròn vành rõ tiếng

    Luyện vận động môi, miệng giúp trẻ phát âm tròn vành rõ tiếng

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    LUYỆN VẬN ĐỘNG MÔI, MIỆNG GIÚP TRẺ PHÁT ÂM TRÒN VÀNH RÕ TIẾNG

    TÀI LIỆU: VẬN ĐỘNG MÔI

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÓA HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA VẬN ĐỘNG MÔI, MIỆNG
    Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập
    Bài 2: Biểu hiện khó khăn vận động môi miệng ở trẻ em
    Bài 3: Cách phát hiện khó khăn vận động môi miệng ở trẻ em
    Bài 4: Vai trò của vận động môi, miệng đối với trẻ em

    CHƯƠNG 2: VẬN ĐỘNG MÔI
    Bài 1: Vai trò của môi trong việc tạo âm, các âm liên quan đến vận động môi
    Bài 2: Chu môi
    Bài 3: Nhành môi
    Bài 4: Rung môi
    Bài 5: Mím môi
    Bài 6: Gập môi

    CHƯƠNG 3: VẬN ĐỘNG MÁ
    Bài 1: Một số âm liên quan vận động má
    Bài 2: Phồng hai má
    Bài 3: Phồng hai má luân phiên
    Bài 4: Chu môi, chụm má
    Bài 5: Hóp má
    Bài luyện tập 1
    Luyện tập chương 1-2-3

    CHƯƠNG 4: VẬN ĐỘNG LƯỠI
    Bài 1: Vai trò của lưỡi trong việc tạo âm, các âm liên quan đến vận động lưỡi
    Bài 2: Đưa lưỡi sang hai bên và lên xuống
    Bài 3: Chạm lưỡi vào răng (phía trong răng, phía ngoài răng)
    Bài 4: Chống lưỡi vào má trong
    Bài 5: Lè lưỡi và liếm
    Bài 6: Đưa lưỡi ra vào

    CHƯƠNG 5: LUYỆN THỔI
    Bài 1: Vai trò của luồng hơi trong lời nói
    Bài 2: Thổi mạnh
    Bài 3: Thổi dài
    Bài 4: Thổi dài, ngắn phối hợp
    Bài luyện tập 2
    Luyện tập chương 4-5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa
    Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Chăm sóc làn da an toàn cho phụ nữ mang thai

    Chăm sóc làn da an toàn cho phụ nữ mang thai

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHĂM SÓC LÀN DA AN TOÀN CHO PHỤ NỮ MANG THAI

    CHƯƠNG 1: THAY ĐỔI LÀN DA Ở PHỤ NỮ CÓ THAI

    Bài 1: Giới thiệu
    Bài 2: Những khó chịu gặp phải trong thai kì
    Bài 3: Tầm quan trọng của làn da với phụ nữ
    Bài 4: Cấu tạo của da
    Bài 5: Thay đổi của làn da trong 3 tháng đầu thai kì
    Bài 6: Thay đổi của làn da trong 3 tháng giữa thai kì
    Bài 7: Thay đổi của làn da trong 3 tháng cuối thai kì

    CHƯƠNG 2: RỐI LOẠN SẮC TỐ THỜI KÌ MANG THAI

    Bài 1: Ảnh hưởng của rối loạn sắc tố da tới phụ nữ có thai
    Bài 2: Định nghĩa và cơ chế sinh bệnh của nám da
    Bài 3: Nguyên nhân gây phát triển sắc tố
    Bài 4: Những quan điểm sai khiến nám nặng hơn
    Bài 5: Những sản phẩm nên và không nên dùng để hỗ trợ cải thiện nám
    Bài 6: Dự phòng phát triển nám bằng cách nào?
    Bài 7: Các phương pháp cải thiện nám sau sinh

    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: MỤN TRỨNG CÁ THAI KÌ

    Bài 1: Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh mụn
    Bài 2: Ảnh hưởng của mụn tới phụ nữ có thai
    Bài 3: Tại sao phụ nữ có thai lại bị mụn?
    Bài 4: Thói quen không tốt khi chăm da mụn thai kì
    Bài 5: Hướng dẫn chăm sóc da mụn thai kì
    Bài 6: Những hoạt chất nên và không nên sử dụng cho da mụn ở phụ nữ có thai

    CHƯƠNG 4: RẠN DA THỜI KÌ MANG THAI

    Bài 1: Rạn da là gì?
    Bài 2: Tại sao mang thai lại bị rạn da?
    Bài 3: Biểu hiện của rạn da
    Bài 4: Chăm sóc khi có tình trạng rạn da
    Bài 5: Rạn da có điều trị khỏi hoàn toàn không?
    Bài 6: Dự phòng rạn da

    CHƯƠNG 5: CHĂM SÓC DA CHO PHỤ NỮ CÓ THAI

    Bài 1: Làm sạch da đúng
    Bài 2: Dưỡng ẩm cho phụ nữ có thai
    Bài 3: Bảo vệ da khi mang thai
    Bài 4: Các phương pháp làm đẹp có thể thực hiện
    Bài 5: Dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt

    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 3-4-5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Yoga cho mẹ bầu trong 3 tháng đầu thai kỳ

    Yoga cho mẹ bầu trong 3 tháng đầu thai kỳ

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    YOGA CHO MẸ BẦU TRONG 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ

    CHƯƠNG 1: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ
    Bài 1: Tháng đầu tiên
    Bài 2: Tháng thứ 2
    Bài 3: Tháng thứ 3

    CHƯƠNG 2: YOGA VÀ 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ
    Bài 1: Lợi ích của Yoga đối với mẹ bầu
    Bài 2: Lưu ý khi tập Yoga giai đoạn đầu
    Bài 3.1: Những hướng dẫn thực hành an toàn (phần 1)
    Bài 3.2: Những hướng dẫn thực hành an toàn (phần 2)
    Bài 4: Những dụng cụ hỗ trợ cần thiết trong khi thực hành Yoga
    Bài Luyện tập 1
    Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: CÁC TƯ THẾ YOGA TRONG 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ – NHÓM KÉO GIÃN
    Bài 1.1: Các tư thế làm nóng cơ thể (phần 1)
    Bài 1.2: Các tư thế làm nóng cơ thể (phần 2)
    Bài 2: Tư thế cánh bướm + tư thế cánh bướm xoay hông
    Bài 3: Tư thế cánh cổng
    Bài 4: Tư thế góc nghiêng 1 bên
    Bài 5: Tư thế thằn lằn + mở gối
    Bài 6: Tư thế tam giác
    Bài 7: Tư thế ngồi mở háng dọc + ngang

    CHƯƠNG 4: CÁC TƯ THẾ YOGA TRONG 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ – NHÓM TẬP CHO XƯƠNG CHẬU, CỘT SỐNG VÀ VAI
    Bài 1.1: Tư thế mặt bò (phần 1)
    Bài 1.2: Tư thế mặt bò (phần 2)
    Bài 2: Tư thế con mèo bò + tư thế chó con
    Bài 3: Tư thế se chỉ luồn kim
    Bài 4: Tư thế lạc đà
    Bài 5: Tư thế nữ thần
    Bài 6: Tư thế cây nến (tập với tường)

    CHƯƠNG 5: CÁC TƯ THẾ YOGA TRONG 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ – NHÓM LÀM KHỎE
    Bài 1: Tư thế cái bàn
    Bài 2: Tư thế cái cây
    Bài 3: Tư thế chiến binh 1
    Bài 4: Tư thế chiến binh 2
    Bài 5: Tư thế nửa vầng trăng
    Bài 6: Tư thế vũ công

    CHƯƠNG 6: CÁC TƯ THẾ YOGA TRONG 3 THÁNG ĐẦU THAI KỲ – NHÓM THỞ VÀ TƯ THẾ PHỤC HỒI
    Bài 1: Bài tập thở Ujjayi
    Bài 2: Bài tập thở kết nối năng lượng
    Bài 3: Tư thế em bé
    Bài 4: Các câu cầu nguyện mang năng lượng an lành
    Bài Luyện tập 2
    Luyện tập chương 3-4-5-6

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa
    Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Vovinam – Việt Võ Đạo trình độ 3

    Vovinam – Việt Võ Đạo trình độ 3

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VOVINAM

    Bài 1: Ôn tập lý thuyết tổng quan Vovinam
    Bài 2: Tổng quan về chương trình VOVINAM trình độ 3- Mục tiêu, ý nghĩa, đối tượng
    Bài 3: Tổng quan về các kỹ thuật thể lực, lăn lộn, xô ẩn, đòn chân tấn công, khóa tay dắt
    Bài 4: Tổng quan về các kỹ thuật chiến lược, bài Long Hổ Quyền

    CHƯƠNG 2: KHỞI ĐỘNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT

    Bài 1: Khởi động các khớp
    Bài 2.1: Các động tác căng giãn cơ thể (phần 1)
    Bài 2.2: Các động tác căng giãn cơ thể (phần 2)
    Bài 3: VOVINAM Một số lưu ý khi tập luyện

    CHƯƠNG 3: CÁC KỸ THUẬT THỂ LỰC

    Bài 1: Kỹ thuật chống đẩy
    Bài 2: Các kỹ thuật cơ bụng
    Bài 3: Bài tập đứng lên ngồi xuống, bật cao rút gối.

    CHƯƠNG 4: ĐÒN CƠ BẢN

    Bài 1: Kỹ thuật lăn vai về trước
    Bài 2: Kỹ thuật lăn vai về sau
    Bài 3: Kỹ thuật lăn ngang
    Bài 4: Kỹ thuật bật cầu trước
    Bài 5: Đòn xô ẩn đạp bụng số 1
    Bài 6: Đòn xô ẩn đạp bụng số 2
    Bài 7: Đòn chân tấn công số 5
    Bài 8: Đòn chân tấn công số 6
    Bài 9: Khóa tay dắt số 5
    Bài 10: Khóa tay dắt số 6

    CHƯƠNG 5: CÁC KỸ THUẬT CHIẾN LƯỢC

    Bài 1: Kỹ thuật chiến lược số 16
    Bài 2: Kỹ thuật chiến lược số 17
    Bài 3: Kỹ thuật chiến lược số 18
    Bài 4: Kỹ thuật chiến lược số 19
    Bài 5: Kỹ thuật chiến lược số 20

    CHƯƠNG 6 – QUYỀN: BÀI LONG HỔ QUYỀN

    Bài 1: Phân đoạn 1
    Bài 2: Phân đoạn 2
    Bài 3: Phân đoạn 3
    Bài 4: Phân đoạn 4
    Bài 5: Phân đoạn 5
    Bài 6: Hoàn thiện bài Long hổ quyền

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Sử dụng gia vị trong chế biến món ăn cho trẻ 0-5 tuổi

    Sử dụng gia vị trong chế biến món ăn cho trẻ 0-5 tuổi

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

    Bài 1: Tầm quan trọng của gia vị trong dinh dưỡng cho trẻ

    Bài 2: Định nghĩa về gia vị và mục đích sử dụng gia vị trong chế biến thực phẩm?

    Bài 3: Phân chia các nhóm gia vị

    CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ NHÓM GIA VỊ

    Bài 1 : Nhóm gia vị mặn – Muối ăn

    Bài 2: Nhóm gia vị mặn – Nước mắm, nước tương, bột canh

    Bài 3.1: Nhóm gia vị ngọt – Đường (phần 1)

    Bài 3.2: Nhóm gia vị ngọt – Đường (phần 2)

    Bài 4: Nhóm gia vị ngọt – Mật ong

    Bài 5.1: Nhóm gia vị Umami – Mì chính (phần 1)

    Bài 5.2: Nhóm gia vị Umami – Mì chính (phần 2)

    Bài 6: Nhóm gia vị Umami – Hỗn hợp tăng vị bột ngọt

    Bài 7: Nhóm gia vị chua

    Bài 8: Nhóm gia vị hỗn hợp

    CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG GIA VỊ THEO TỪNG ĐỘ TUỔI

    Bài 1.1: Sử dụng gia vị cho trẻ dưới 1 tuổi (phần 1)

    Bài 1.2: Sử dụng gia vị cho trẻ dưới 1 tuổi (phần 2)

    Bài 2: Sử dụng gia vị cho trẻ từ 1-3 tuổi

    Bài 3: Sử dụng gia vị cho trẻ trên 3 tuổi

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát
    Hệ thống xác định phần này đã hoàn thành theo điều kiện đặt ra: Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Sử dụng gia vị trong chế biến món ăn cho trẻ 0-5 tuổi

    Sử dụng gia vị trong chế biến món ăn cho trẻ 0-5 tuổi

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

    Bài 1: Tầm quan trọng của gia vị trong dinh dưỡng cho trẻ

    Bài 2: Định nghĩa về gia vị và mục đích sử dụng gia vị trong chế biến thực phẩm?

    Bài 3: Phân chia các nhóm gia vị

    CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ NHÓM GIA VỊ

    Bài 1 : Nhóm gia vị mặn – Muối ăn

    Bài 2: Nhóm gia vị mặn – Nước mắm, nước tương, bột canh

    Bài 3.1: Nhóm gia vị ngọt – Đường (phần 1)

    Bài 3.2: Nhóm gia vị ngọt – Đường (phần 2)

    Bài 4: Nhóm gia vị ngọt – Mật ong

    Bài 5.1: Nhóm gia vị Umami – Mì chính (phần 1)

    Bài 5.2: Nhóm gia vị Umami – Mì chính (phần 2)

    Bài 6: Nhóm gia vị Umami – Hỗn hợp tăng vị bột ngọt

    Bài 7: Nhóm gia vị chua

    Bài 8: Nhóm gia vị hỗn hợp

    CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG GIA VỊ THEO TỪNG ĐỘ TUỔI

    Bài 1.1: Sử dụng gia vị cho trẻ dưới 1 tuổi (phần 1)

    Bài 1.2: Sử dụng gia vị cho trẻ dưới 1 tuổi (phần 2)

    Bài 2: Sử dụng gia vị cho trẻ từ 1-3 tuổi

    Bài 3: Sử dụng gia vị cho trẻ trên 3 tuổi

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát
    Hệ thống xác định phần này đã hoàn thành theo điều kiện đặt ra: Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Dinh dưỡng cơ sở 02 – Vitamin và khoáng chất

    Dinh dưỡng cơ sở 02 – Vitamin và khoáng chất

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    DINH DƯỠNG CƠ SỞ 02 – VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

    CHƯƠNG 1: VAI TRÒ VÀ NHU CẦU VITAMIN TAN TRONG NƯỚC

    Bài 1: Giới thiệu chung về vitamin
    Bài 2.1: Vai trò và nhu cầu vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3 (phần 1)
    Bài 2.2: Vai trò và nhu cầu vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3 (phần 2)
    Bài 3.1: Vai trò và nhu cầu Biotin, vitamin B5, vitamin B6 (phần 1)
    Bài 3.2: Vai trò và nhu cầu Biotin, vitamin B5, vitamin B6 (phần 2)
    Bài 4.1: Vai trò và nhu cầu vitamin B9, vitamin B12 và choline (Phần 1)
    Bài 4.2: Vai trò và nhu cầu vitamin B9, vitamin B12 và choline (Phần 2)
    Bài 5: Vai trò và nhu cầu vitamin C

    CHƯƠNG 2: VAI TRÒ VÀ NHU CẦU VITAMIN TAN TRONG CHẤT BÉO

    Bài 1: Vai trò và nhu cầu vitamin A
    Bài 2: Vai trò và nhu cầu vitamin D
    Bài 3: Vai trò và nhu cầu vitamin E
    Bài 4: Vai trò và nhu cầu vitamin K
    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CHẤT KHOÁNG ĐA LƯỢNG

    Bài 1: Khái niệm về chất khoáng
    Bài 2: Vai trò và nhu cầu natri
    Bài 3: Vai trò và nhu cầu kali
    Bài 4: Vai trò và nhu cầu canxi
    Bài 5: Vai trò và nhu cầu phospho và magie

    CHƯƠNG 4: VAI TRÒ VÀ NHU CẦU CHẤT KHOÁNG VI LƯỢNG

    Bài 1: Vai trò và nhu cầu sắt
    Bài 2: Vai trò và nhu cầu kẽm
    Bài 3: Vai trò và nhu cầu I ốt
    Bài 4: Vai trò và nhu cầu selen
    Bài 5: Vai trò và nhu cầu fluor
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 3-4

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Vì Sao Vận Động Là Chìa Khóa Của Sức Khỏe Toàn Diện?

    Vì Sao Vận Động Là Chìa Khóa Của Sức Khỏe Toàn Diện?

    Bạn có biết rằng, thói quen vận động hằng ngày chính là liều thuốc tự nhiên vô giá giúp kích hoạt nguồn năng lượng gốc bên trong? Hãy cùng khám phá những biến chuyển kỳ diệu của các hệ cơ quan khi tập luyện để hiểu vì sao hoạt động thể chất là nền tảng của sức khỏe toàn diện.

    Vì sao cần vận động?

    Cơ thể con người được thiết kế sinh học là để di chuyển, chứ không phải để ngồi yên một chỗ suốt ngày dài. Khi chúng ta vận động, hàng chục nghìn tỷ tế bào trong cơ thể sẽ lập tức được đánh thức, thúc đẩy mạnh mẽ chu trình trao đổi chất diễn ra liên tục.

    Có những phản ứng nào xảy ra khi vận động? 

    Ngay khi bạn bắt đầu thực hiện các bài tập thể chất, bên trong cơ thể sẽ diễn ra hàng loạt phản ứng sinh học có lợi:

    • Hệ thống mạch máu giãn nở, giúp máu lưu thông tốt hơn và đưa oxy, dưỡng chất đến các mô và cơ quan trong cơ thể, từ đó hỗ trợ quá trình trao đổi chất diễn ra hiệu quả hơn. 
    • Não bộ và hệ thần kinh sẽ tiết ra nhiều chất có lợi giúp cơ thể cảm thấy dễ chịu, thư giãn và vui vẻ hơn, mang lại tinh thần phấn chấn, vui vẻ rõ rệt.
    • Các khối cơ được kéo giãn, tăng cường độ đàn hồi, sức bền và nâng cao sức mạnh tổng thể cho hệ vận động.
    • Vận động thường xuyên giúp xương chắc khỏe hơn, đồng thời hỗ trợ khớp hoạt động linh hoạt và trơn tru hơn. 
    • Cơ quan tiêu hóa được kích thích co bóp tốt hơn, giúp nâng cao hệ miễn dịch và thúc đẩy quá trình bài tiết độc tố ra ngoài cơ thể.

    Các hệ cơ quan có thay đổi gì khi vận động? 

    Khi bạn vận động, các hệ thống cơ quan bên trong sẽ có những thay đổi vô cùng tích cực:

    • Hệ cơ bắp: Tất cả các nhóm cơ được liên kết chặt chẽ với xương thông qua hệ thống gân và dây chằng, vận hành như một đòn bẩy vững chắc để nâng đỡ toàn bộ khung người. Việc duy trì thói quen vận động thường xuyên sẽ liên tục kích thích các mô cơ phát triển săn chắc, đẩy lùi tình trạng teo cơ do tuổi tác.
    • Hệ xương khớp: Hoạt động thể chất đều đặn là chìa khóa vàng giúp duy trì khung xương chắc khỏe từ bên trong. Điều này giúp duy trì hệ xương khớp khỏe mạnh, giảm nguy cơ loãng xương và hỗ trợ bạn vận động linh hoạt hơn khi lớn tuổi. 
    • Tâm trí và não bộ: Việc tăng cường vận động giúp làm tăng đáng kể lưu lượng tuần hoàn máu lên não, kích thích não bộ phát triển khỏe mạnh – đặc biệt là ở vùng hải mã, khu vực chịu trách nhiệm cốt lõi về trí nhớ và tư duy lý luận. Nhiều nghiên cứu y khoa cũng cho thấy trẻ em và người lớn duy trì thói quen tập thể dục thường xuyên có sức khỏe tinh thần tốt hơn, giảm nguy cơ lo âu và trầm cảm. Điều này một phần nhờ việc vận động kích thích cơ thể giải phóng các chất như endorphin, giúp cải thiện tâm trạng và giảm căng thẳng. (Nguồn: Mayo Clinic, 2023; BMJ, 2024; Cochrane Review, 2026). 
    • Hệ tim và phổi: Khi cơ thể vận động, tim và phổi tăng cường phối hợp nhịp nhàng để tối ưu hóa việc cung cấp oxy và dưỡng chất nuôi dưỡng các nhóm cơ giải phóng năng lượng. Quá trình này giúp cải thiện tuần hoàn máu, duy trì sự đàn hồi của mạch máu, hỗ trợ chức năng tim mạch và góp phần làm chậm quá trình hình thành hoặc tiến triển của các mảng xơ vữa. 

    Thực trạng và lý do người Việt hiện đại thường ít vận động

    Mặc dù ai cũng hiểu “Có sức khỏe là có tất cả”, nhưng thực trạng ít vận động tại Việt Nam đang ở mức đáng báo động, đặc biệt là trong giới văn phòng và người trẻ tuổi. Lối sống công nghiệp hóa cùng sự bùng nổ của các thiết bị công nghệ giải trí vô tình khiến con người duy trì một lối sống tĩnh tại, dành từ 8 đến 12 tiếng mỗi ngày chỉ để ngồi trước màn hình máy tính và điện thoại.

    Lý do phổ biến nhất thường được đưa ra là quỹ thời gian eo hẹp, áp lực công việc quá lớn hoặc cơ thể quá mệt mỏi sau giờ làm việc nên không còn năng lượng để tập luyện. Đôi khi, chúng ta thường cho rằng sự tất bật với việc nhà hay những bước đi lại ngắn trong văn phòng đã đủ để thay thế cho việc tập thể dục. Thực tế, dù những hoạt động này rất tốt để tránh trạng thái ngồi thụ động, nhưng chúng lại thiếu đi tính cân bằng và cường độ cần thiết để phát triển sức bền tim mạch hay sự dẻo dai của hệ cơ xương khớp như một lộ trình rèn luyện có chủ đích. 

    Những rủi ro khi cơ thể thiếu hụt sự rèn luyện 

    Việc ít vận động không chỉ khiến cơ thể mệt mỏi mà còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý mạn tính:

      • Tăng nguy cơ tiểu đường: Ít vận động khiến cơ thể sử dụng insulin (hormone điều hòa đường huyết) kém hiệu quả hơn, khiến đường huyết khó được kiểm soát.
      • Ảnh hưởng tim mạch: Mỡ thừa trong cơ thể có thể làm tăng lượng mỡ xấu trong máu, giảm lượng mỡ tốt, từ đó làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim và mạch máu. 
      • Suy giảm tuần hoàn: Ngồi quá lâu khiến máu lưu thông kém, đặc biệt ở chân, làm tăng nguy cơ giãn tĩnh mạch và hình thành cục máu đông. 
      • Làm chậm quá trình trao đổi chất: Cơ thể tiêu hao ít năng lượng, giảm khả năng phục hồi và dễ tăng cân.
      • Tác động đến tinh thần: Thiếu vận động khiến cơ thể tiết ra ít các hormone tạo cảm giác vui vẻ (điển hình như endorphin), vì vậy bạn dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu hoặc buồn chán.
      • Tăng nguy cơ béo phì và bệnh mạn tính: Béo phì kéo theo nhiều bệnh như tăng huyết áp, tim mạch, tiểu đường và làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư.
      • Ảnh hưởng hệ cơ xương khớp: Dễ gây đau lưng, đau vai gáy, thoái hóa khớp và làm suy giảm chất lượng cuộc sống.

    Đọc thêm: Rất Nhiều Người Chăm Sóc Sức Khỏe Chưa Đúng Cách Vì Thiếu 5 Kiến Thức Nền Tảng Này

     

    Giải pháp thiết lập thói quen vận động chủ động

    Giải pháp cốt lõi không nằm ở những bài tập quá nặng hay những mục tiêu xa rời thực tế, mà được xây dựng từ tư duy “Sức khỏe bắt đầu từ sự chủ động”. Bạn hãy áp dụng chiến lược chia nhỏ mục tiêu bằng cách tích hợp các chuyển động ngắn vào sinh hoạt hằng ngày:

    • Chọn đi thang bộ thay vì đi thang máy
    • Đứng dậy vươn vai và đi lại mỗi 45 phút làm việc
    • Đi bộ nhẹ nhàng xung quanh nhà sau bữa ăn tối.

    Hãy biến việc tập luyện thành một phần không thể thiếu của cuộc sống, duy trì kỷ luật đều đặn tối thiểu 30 phút mỗi ngày để cơ thể luôn năng động, dẻo dai. Bên cạnh đó, việc tìm kiếm những người đồng hành có cùng chí hướng hoặc tham gia các cộng đồng sống khỏe sẽ tạo ra động lực to lớn giúp bạn duy trì thói quen lành mạnh này một cách bền vững.

    Nếu bạn vẫn đang loay hoay chưa biết bắt đầu từ đâu hoặc sợ luyện tập sai tư thế gây tổn thương xương khớp, hãy để OM’E giúp bạn. Bằng việc truy cập vào website ome.edu.vn, bạn sẽ được tiếp cận hệ sinh thái các khóa học vận động khoa học, từ các bài tập kéo giãn cơ chuyên sâu cho dân văn phòng đến các liệu pháp điều hòa hơi thở chuẩn y khoa.

     

    Đọc thêm: Yoga Cho Lưng Thon Gọn 6 Động Tác Vàng , Khóa Học Lưng Thon, Dáng Chuẩn Của OM’E Việt Nam

     

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG OM’E VIỆT NAM
    📍 Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
    📞 Hotline: 0966.000.643
    🌐 Website: ome.edu.vn
    ✉️ Email: [email protected]