Blog

  • Nhập môn Vovinam – Việt Võ Đạo cơ bản

    Nhập môn Vovinam – Việt Võ Đạo cơ bản

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VOVINAM

    Bài 1: Giới thiệu về Lịch sử hình thành và phát triển Môn phái Vovinam – Việt Võ Đạo
    Bài 2: Đặc trưng kỹ thuật Vovinam
    Bài 3: 10 điều tâm niệm của Môn sinh Vovinam
    Bài 4: Lợi ích và tinh thần khi tập luyện Vovinam
    Bài 5: Nguyên tắc và những lưu ý khi tập luyện
    Bài 6: Giới thiệu nghi thức trong Vovinam: Nghỉ, nghiêm, chào

    CHƯƠNG 2: KHỞI ĐỘNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT

    Bài 1: Khởi động các khớp
    Bài 2.1: Các động tác căng giãn cơ thể (Phần 1)
    Bài 2.2: Các động tác căng giãn cơ thể (Phần 2)
    Bài Luyện Tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT TẤN CƠ BẢN

    Bài 1: Lập tấn, Trung bình tấn
    Bài 2: Đinh tấn, tam giác tấn
    Bài 3: Cung tiễn tấn, Quỵ tấn

    CHƯƠNG 4: CÁC KỸ THUẬT TAY

    Bài 1: Đấm thẳng, đấm thấp, đấm móc
    Bài 2: Đấm múc, đấm lao
    Bài 3: Đấm bật ngược, đấm phạt ngang
    Bài 4: Chém số 1,2
    Bài 5: Chém số 3,4
    Bài 6: Gạt số 1,2
    Bài 7: Gạt số 3,4
    Bài 8: Chỏ số 1,2
    Bài 9: Chỏ số 3,4

    CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT ĐÁ

    Bài 1: Đá thẳng
    Bài 2: Đá cạnh
    Bài 3: Đá tạt
    Bài 4: Đá đạp ngang
    Bài Luyện Tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 3-4-5

    CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT CHIẾN LƯỢC (KỸ THUẬT KẾT HỢP)

    Bài 1: Chiến lược số 1
    Bài 2: Chiến lược số 2
    Bài 3: Chiến lược số 3
    Bài 4: Chiến lược số 4
    Bài 5: Chiến lược số 5

    CHƯƠNG 7: KỸ THUẬT KHÓA GỠ TỰ VỆ

    Bài 1: Bóp cổ trước số 1,2
    Bài 2: Bóp cổ sau
    Bài 3: Khóa tay dắt số 1,2
    Bài 4: Nắm ngực áo số 1,2
    Bài 5: Ôm trước không tay, có tay
    Bài 6: Ôm sau không tay, có tay
    Bài 7: Ôm ngang
    Bài Luyện Tập 3Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 6-7

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    Điều kiện hoàn thành khóa học, cấp chứng nhận:

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Kỹ thuật dùng lực chuyên nghiệp trong massage, bấm huyệt

    Kỹ thuật dùng lực chuyên nghiệp trong massage, bấm huyệt

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    THƯ NGỎ

    HƯỚNG DẪN CSSK CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT

    CHƯƠNG 1: KĨ NĂNG DÙNG LỰC LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG CỦA KĨ THUẬT VIÊN

    Bài 1: Bản chất của massage, bấm huyệt là kĩ năng dùng lực để thư giãn và trị liệu
    Bài 2: Dùng lực sai gây ra rất nhiều hậu quả tai hại
    Bài 3. Biểu hiện của dùng lực sai trong bấm huyệt (PDF)
    Bài 4: Nguyên tắc dùng lực đúng trong massage, bấm huyệt
    Bài 5: Biểu hiện của dùng lực đúng trong bấm huyệt (PDF)

    CHƯƠNG 2: LỖI TƯ THẾ HAY GẶP GÂY LÃNG PHÍ THỂ LỰC CỦA KĨ THUẬT VIÊN

    CHƯƠNG II. LỖI TƯ THẾ HAY GẶP GÂY LÃNG PHÍ THỂ LỰC CỦA KĨ THUẬT VIÊN

    Bài 1: Lỗi tư thế của đầu
    Bài 2: Lỗi tư thế của vai và ngực
    Bài 3: Lỗi tư thế của lưng – hông
    Bài 4.1: Lỗi tư thế của tay (Phần 1)
    Bài 4.2: Lỗi tư thế của tay (Phần 2)
    Bài 5: Lỗi tư thế của chân

    CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH KĨ NĂNG DÙNG LỰC CHUYÊN NGHIỆP

    Bài 1: Kĩ năng dùng lực trong kĩ thuật xoa
    Bài 2: Kĩ năng dùng lực trong kĩ thuật bóp
    Bài 3: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật đẩy miết
    Bài 4: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật day bằng ngón cái và đầu ngón tay
    Bài 5: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật day bằng bàn tay
    Bài 6: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật day bằng cánh tay
    Bài 7: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật ấn huyệt bằng ngón cái
    Bài 8: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật ấn huyệt bằng ngón trỏ, ngón giữa
    Bài 9: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật ấn huyệt bằng cùi tay
    Bài 10: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật kéo giãn cơ bản
    Hạn chế Không hiện hữu trừ khi: You are a(n) Khách vãng lai
    Bài 11: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật khác: đấm, chặt, vỗ, lăn
    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập Chương 1-2-3

    CHƯƠNG 4: BÀI LUYỆN TẬP TẠO LỰC TOÀN THÂN

    Bài 1: Giới thiệu tổng quan về bài tập
    Bài 2: Hướng dẫn động tác chèo thuyền
    Bài 3: Hướng dẫn động tác xay lúa
    Bài 4: Những lỗi thường gặp và sửa lỗi trong tập luyện
    Bài 5: Lưu ý về sử dụng hơi thở

    CHƯƠNG 5: XỬ LÝ CHẤN THƯƠNG, ĐAU NHỨC DO DÙNG LỰC SAI

    Bài 1: Sưng đau khớp ngón cái
    Bài 2: Đau cổ tay
    Bài 3: Đau mỏi cổ vai gáy
    Bài 4: Đau thắt lưng hông
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập Chương 4-5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sátQuestionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Chế độ dinh dưỡng hồi phục cho trẻ mới ốm dậy

    Chế độ dinh dưỡng hồi phục cho trẻ mới ốm dậy

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG I: TẠI SAO CẦN CHĂM SÓC DINH DƯỠNG CHO TRẺ SAU ỐM

    Bài 1: Tầm quan trọng của việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ sau ốm đúng cách
    Bài 2: Trẻ sau ốm thường gặp những vấn đề gì về dinh dưỡng?
    Bài 3: Tại sao trẻ thường bị suy dinh dưỡng sau ốm?

    CHƯƠNG II: BIẾNG ĂN VÀ ĂN NGẬM Ở TRẺ SAU ỐM DẬY

    Bài 1: Nguyên nhân trẻ biếng ăn sau ốm
    Bài 2: Dinh dưỡng đúng cách khắc phục tình trạng biếng ăn và ăn ngậm của trẻ sau ốm

    CHƯƠNG III: NGUYÊN TẮC CHĂM SÓC DINH DƯỠNG CHO TRẺ SAU ỐM DẬY

    Bài 1: Nguyên tắc chăm sóc chung cho trẻ sau ốm
    Bài 2: Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ sau ốm như thế nào?
    Bài 3: Cách chăm sóc trẻ sau ốm và những món ăn bổ dưỡng giúp con nhanh hồi phục
    Bài 4: Những sai lầm nào thường gặp khi chăm sóc trẻ sau ốm
    Bài 5: Cách chọn những thực phẩm và cách chế biến món ăn phù hợp cho trẻ sau ốm

    CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO MỘT SỐ BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP Ở TRẺ

    Bài 1.1: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị tiêu chảy (Phần 1)
    Bài 1.2: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị tiêu chảy (Phần 2)
    Bài 2: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị viêm phổi, nhiễm trùng đường hô hấp
    Bài 3: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị sởi, thủy đậu
    Bài 4.1: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ hậu covid (Phần 1)
    Bài 4.2: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ hậu covid (Phần 2)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu trước và trong thai kỳ

    Chế độ dinh dưỡng cho mẹ bầu trước và trong thai kỳ

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÓA HỌC

    Bài 1: Tầm quan trọng của dinh dưỡng khi mang thai
    Bài 2: Những vấn đề dinh dưỡng thai kỳ thường gặp
    Bài 3: Dinh dưỡng tổng quan mẹ bầu cần biết
    Bài 4: Bí quyết dinh dưỡng cho mẹ bầu

    CHƯƠNG 2: DINH DƯỠNG CHUẨN BỊ MANG THAI

    Bài 1: Cần làm gì trước khi mang thai?
    Bài 2: BMI và mức cân nặng lí tưởng
    Bài 3: Mức độ tăng cân theo chỉ số BMI trước bầu
    Bài 4: Bổ sung vitamin, khoáng chất
    Bài luyện tập 1

    Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: DINH DƯỠNG 3 THÁNG ĐẦU THAI KÌ

    Bài 1: Mức tăng năng lượng, chế độ ăn
    Bài 2: Nhóm thực phẩm giàu sắt, B9
    Bài 3: Ốm nghén nên ăn như thế nào?
    Bài 4: Sự thật về các thực phẩm gây sảy thai
    Bài 5: Nhóm thực phẩm cần tránh, hạn chế khi mang thai
    Bài 6: Tổng kết chương

    CHƯƠNG 4: DINH DƯỠNG 3 THÁNG GIỮA THAI KÌ

    Bài 1: Mức tăng năng lượng, chế độ ăn
    Bài 2: Dinh dưỡng phòng ngừa tiểu đường thai kì
    Bài 3: Nhu cầu canxi, khuyến nghị sữa, cách đọc thành phần sữa
    Bài 4: Nhu cầu DHA
    Bài 5: Tổng kết chương

    CHƯƠNG 5: DINH DƯỠNG 3 THÁNG CUỐI THAI KÌ

    Bài 1: Mức tăng năng lượng, chế độ ăn
    Bài 2: Phòng ngừa tăng huyết áp, sản giật, tiền sản giật
    Bài 3: Nhu cầu nước, phòng ngừa táo bón
    Bài 4: Tổng kết chương
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 3-4-5

    CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT KHÓA HỌC

    Bài 1: Giới thiệu khóa học dinh dưỡng cho mẹ sau sinh
    Bài 2: Tổng kết khóa học

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sátQuestionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Biện pháp phát triển từ, cụm từ và câu cho trẻ có hạn chế về ngôn ngữ và giao tiếp

    Biện pháp phát triển từ, cụm từ và câu cho trẻ có hạn chế về ngôn ngữ và giao tiếp

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHÓA HỌC

    Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập hiệu quả
    Bài 2.1: Sự phát triển về từ, cụm từ của trẻ em
    Bài 2.2: Sự phát triển câu của trẻ em
    Bài 3: Cách phát hiện sự hạn chế về tiếp nhận và biểu đạt từ, cụm từ, câu ở trẻ em

    CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ

    Bài 1: Phát triển vốn từ qua sơ đồ tư duy
    Bài 2: Phát triển vốn từ qua các cặp từ đối lập
    Bài 3: Phát triển vốn từ qua các thiết lập tương đương
    Bài 4: Phát triển vốn từ qua cách chung hình vị, nối hình vị

    CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN CỤM TỪ CHO TRẺ

    Bài 1: Hình thành các kiểu phát ngôn hai tiếng cho trẻ
    Bài 2: Phát triển cụm danh từ cho trẻ
    Bài 3: Phát triển cụm động từ cho trẻ
    Bài 4: Phát triển cụm tính từ cho trẻ
    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1, chương 2 và chương 3

    CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CÂU VỚI MỤC ĐÍCH KỂ VÀ TƯƠNG TÁC XÃ HỘI

    Bài 1: Câu miêu tả về sự việc đang diễn ra
    Bài 2: Câu miêu tả về sự việc đã xảy ra
    Bài 3: Câu miêu tả về sự việc sẽ diễn ra
    Bài 4: Phát triển câu tương tác xã hội

    CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN CÂU VỚI MỤC ĐÍCH HỎI

    Bài 1: Làm gì khi trẻ nhại lại câu hỏi
    Bài 2: Đặt và trả lời câu hỏi “gì?”
    Bài 3: Đặt và trả lời câu hỏi “ai?”
    Bài 4: Đặt và trả lời câu hỏi “đâu?”
    Bài 5: Đặt và trả lời câu hỏi “tại sao?”
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 4 và chương 5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sátQuestionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Biện pháp phát triển từ, cụm từ và câu cho trẻ có hạn chế về ngôn ngữ và giao tiếp

    Biện pháp phát triển từ, cụm từ và câu cho trẻ có hạn chế về ngôn ngữ và giao tiếp

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHÓA HỌC

    Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập hiệu quả
    Bài 2.1: Sự phát triển về từ, cụm từ của trẻ em
    Bài 2.2: Sự phát triển câu của trẻ em
    Bài 3: Cách phát hiện sự hạn chế về tiếp nhận và biểu đạt từ, cụm từ, câu ở trẻ em

    CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN VỐN TỪ CHO TRẺ

    Bài 1: Phát triển vốn từ qua sơ đồ tư duy
    Bài 2: Phát triển vốn từ qua các cặp từ đối lập
    Bài 3: Phát triển vốn từ qua các thiết lập tương đương
    Bài 4: Phát triển vốn từ qua cách chung hình vị, nối hình vị

    CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN CỤM TỪ CHO TRẺ

    Bài 1: Hình thành các kiểu phát ngôn hai tiếng cho trẻ
    Bài 2: Phát triển cụm danh từ cho trẻ
    Bài 3: Phát triển cụm động từ cho trẻ
    Bài 4: Phát triển cụm tính từ cho trẻ
    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1, chương 2 và chương 3

    CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN CÂU VỚI MỤC ĐÍCH KỂ VÀ TƯƠNG TÁC XÃ HỘI

    Bài 1: Câu miêu tả về sự việc đang diễn ra
    Bài 2: Câu miêu tả về sự việc đã xảy ra
    Bài 3: Câu miêu tả về sự việc sẽ diễn ra
    Bài 4: Phát triển câu tương tác xã hội

    CHƯƠNG 5: PHÁT TRIỂN CÂU VỚI MỤC ĐÍCH HỎI

    Bài 1: Làm gì khi trẻ nhại lại câu hỏi
    Bài 2: Đặt và trả lời câu hỏi “gì?”
    Bài 3: Đặt và trả lời câu hỏi “ai?”
    Bài 4: Đặt và trả lời câu hỏi “đâu?”
    Bài 5: Đặt và trả lời câu hỏi “tại sao?”
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 4 và chương 5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sátQuestionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Những “Khoản Chi” Vô Hình Khi Sức Khỏe Không Còn Đảm Bảo

    Những “Khoản Chi” Vô Hình Khi Sức Khỏe Không Còn Đảm Bảo

    Khi sức khỏe gặp vấn đề, chi phí không chỉ dừng lại ở tiền khám hay viện phí. Mất thu nhập, thời gian chăm sóc và những ảnh hưởng đến công việc cũng là các khoản chi sức khỏe vô hình mà nhiều người chưa thực sự quan tâm. Hiểu rõ những chi phí gián tiếp này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe và bảo vệ tài chính cho bản thân, gia đình.

    Những khoản chi sức khỏe vô hình là gì?

    Nhiều người nghĩ rằng chi phí chăm sóc sức khỏe chỉ bao gồm tiền khám, tiền thuốc hoặc viện phí. Thực tế, đây mới chỉ là chi phí trực tiếp – những khoản chi phát sinh trong quá trình khám và chăm sóc sức khỏe.

    Ngoài ra, những vấn đề sức khỏe còn kéo theo nhiều chi phí gián tiếp mà không phải ai cũng nhận ra. Đó có thể là thời gian nghỉ làm, thu nhập bị giảm sút, năng suất lao động suy giảm hoặc người thân phải tạm ngưng công việc để trực tiếp hỗ trợ và chăm sóc. Dù không được ghi trên hóa đơn bệnh viện, những khoản chi này vẫn có thể tạo nên ảnh hưởng đáng kể đến tài chính gia đình và cá nhân.

    Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), khi đánh giá tác động kinh tế của các vấn đề sức khỏe, cần xem xét cả chi phí y tế trực tiếp và các tổn thất do nghỉ làm, giảm năng suất lao động hoặc mất khả năng làm việc sớm. Điều này cho thấy tác động của bệnh tật không chỉ dừng lại ở chi phí điều trị mà còn ảnh hưởng lâu dài đến cuộc sống và tài chính của mỗi cá nhân, gia đình.ảnh hưởng của sức khỏe không chỉ nằm ở các khoản chi y tế, mà còn có thể tác động lâu dài đến cuộc sống và tài chính của cá nhân, gia đình.

    Có thể hình dung sự khác nhau giữa hai nhóm chi phí qua bảng dưới đây:

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí gián tiếp

    Tiền khám bệnh

    Mất thu nhập do nghỉ làm

    Tiền thuốc

    Người thân nghỉ việc để chăm sóc
    Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh Giảm năng suất lao động
    Phẫu thuật, nằm viện

    Có thể ảnh hưởng đến cơ hội học tập hoặc phát triển nghề nghiệp

    Chi phí điều trị

    Thời gian đi lại, chăm sóc và phục hồi

    Trong đó, chi phí trực tiếp thường phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định và có thể dễ dàng tính toán. Ngược lại, chi phí gián tiếp thường kéo dài hơn, khó tính toán hơn và có thể tiếp tục ảnh hưởng ngay cả khi sức khỏe đã cải thiện. 

    Những khoản chi sức khỏe vô hình ảnh hưởng như thế nào?

    Dù không xuất hiện trên hóa đơn bệnh viện, chi phí gián tiếp vẫn có thể tích lũy theo thời gian và ảnh hưởng đáng kể đến tài chính gia đình.

    Mất thu nhập khi phải nghỉ làm

    Đối với người đang đi làm, thời gian điều trị đồng nghĩa với việc phải tạm ngừng công việc hoặc giảm thời gian lao động. Người làm việc theo ngày công, kinh doanh tự do hoặc làm nghề tự do có thể mất hoàn toàn nguồn thu nhập trong thời gian phải nghỉ việc vì lý do sức khỏe.

    Ngay cả khi đã quay trở lại làm việc, sức khỏe chưa hồi phục hoàn toàn cũng có thể làm giảm hiệu suất, ảnh hưởng đến thu nhập và cơ hội phát triển nghề nghiệp.

    Sức khỏe của một thành viên cũng ảnh hưởng đến cả gia đình

    Khi một thành viên trong gia đình gặp vấn đề sức khỏe, người thân thường phải dành nhiều thời gian chăm sóc, đưa đón hoặc hỗ trợ sinh hoạt. Điều này có thể làm gián đoạn công việc, giảm thời gian lao động hoặc ảnh hưởng đến thu nhập.

    Dù không được ghi trên hóa đơn bệnh viện, những tổn thất về thời gian, công việc và thu nhập của người chăm sóc đều được xem là chi phí gián tiếp. Khi cộng dồn theo thời gian, các khoản này có thể làm tăng đáng kể gánh nặng tài chính của cả gia đình.

    Sức khỏe không ổn định có thể làm gián đoạn học tập và công việc 

    Vấn đề sức khỏe không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn có thể làm gián đoạn các kế hoạch dài hạn.

    Với trẻ em hoặc học sinh, thời gian nghỉ học kéo dài cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập và quá trình phát triển.

    Những khoản chi nhỏ nhưng kéo dài

    Ngoài các khoản chi lớn, việc chăm sóc sức khỏe còn có thể phát sinh nhiều khoản chi tưởng chừng nhỏ nhưng lặp lại trong thời gian dài, chẳng hạn như:

    • Chi phí đi lại giữa nhà và cơ sở điều trị.
    • Tiền ăn ở khi chăm sóc xa nhà.
    • Dụng cụ hỗ trợ phục hồi chức năng.
    • Chi phí chăm sóc tại nhà.
    • Chi phí bổ sung dinh dưỡng trong thời gian phục hồi

    Mỗi khoản chi riêng lẻ có thể không lớn, nhưng khi cộng dồn theo thời gian, chúng tạo thành một gánh nặng đáng kể đối với nhiều gia đình.

    III. Làm thế nào để giảm những khoản chi sức khỏe vô hình?

    Không ai mong muốn gặp vấn đề về sức khỏe, nhưng chúng ta có thể chủ động giảm những khoản chi sức khỏe vô hình bằng cách phòng ngừa và xây dựng lối sống lành mạnh. Đây là cách giúp hạn chế các khoản chi phí phát sinh những tác động gián tiếp đến công việc, thu nhập và cuộc sống trong tương lai.

     

    Đoc thêm: 3 Chi Phí Bệnh Tật Vô Hình – Cái Giá Đắt Người Bệnh Phải Trả

     

    Chủ động phòng ngừa và phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe 

    Chủ động phòng ngừa luôn giúp hạn chế rủi ro sức khỏe và giảm bớt gánh nặng chi phí so với khi vấn đề đã trở nên nghiêm trọng.

    Tiêm chủng đầy đủ, khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các chương trình sàng lọc theo khuyến nghị có thể giúp phát hiện sớm, nâng cao hiệu quả chăm sóc và rút ngắn thời gian phục hồi.

    Khi các vấn đề sức khỏe được phát hiện sớm, mỗi người có thể sớm trở lại học tập và công việc  đồng thời giảm áp lực tài chính và những chi phí gián tiếp như mất thu nhập hay gián đoạn công việc của cả gia đình.

    Xây dựng lối sống lành mạnh mỗi ngày

    Nhiều vấn đề sức khỏe như tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch hay béo phì có liên quan đến lối sống. Vì vậy, những thói quen tích cực hằng ngày đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe lâu dài.

    Một số thói quen lành mạnh có thể góp phần duy trì sức khỏe và hạn chế các rủi ro sức khỏe, chẳng hạn như:

    • Ăn uống cân đối, ưu tiên rau xanh và trái cây.
    • Vận động thường xuyên phù hợp với thể trạng.
    • Ngủ đủ giấc, đúng giờ.
    • Quản lý căng thẳng hiệu quả.
    • Hạn chế thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích.

    Những thói quen này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe mà còn góp phần duy trì năng lượng, hiệu suất làm việc và chất lượng cuộc sống.

     

    Đọc thêm: Lối Sống Lành Mạnh – Khi Sống Khỏe Không Chỉ Là Phong Trào

     

    Trang bị kiến thức sức khỏe để đưa ra quyết định đúng

    Kiến thức sức khỏe là nền tảng của chăm sóc sức khỏe chủ động. Khi hiểu đúng về cơ thể, các yếu tố nguy cơ và cách bảo vệ sức khỏe, mỗi người sẽ dễ dàng đưa ra những lựa chọn phù hợp trong cuộc sống hằng ngày.

    Bên cạnh đó, việc tiếp cận thông tin từ các nguồn đáng tin cậy cũng giúp hạn chế tình trạng tin vào những lời khuyên thiếu căn cứ, sử dụng sản phẩm không cần thiết hoặc trì hoãn việc thăm khám khi có dấu hiệu bất thường.

    Chủ động học hỏi và cập nhật kiến thức sức khỏe không chỉ giúp bảo vệ bản thân mà còn góp phần giảm những khoản chi sức khỏe vô hình có thể phát sinh trong tương lai.

     

    Đọc thêm: 9 Kiến Thức Sức Khỏe Và Phòng Bệnh Nên Biết Trước Tuổi 40

     

    Kết luận

    Hóa đơn bệnh viện chỉ phản ánh một phần chi phí liên quan đến sức khỏe. Đằng sau đó còn là nhiều những khoản chi sức khỏe vô hình, từ mất thu nhập, giảm năng suất lao động đến thời gian chăm sóc và những cơ hội bị bỏ lỡ. Những chi phí gián tiếp này tuy khó nhận thấy nhưng có thể tạo nên gánh nặng lâu dài cho cá nhân và gia đình.

    Chủ động chăm sóc sức khỏe, duy trì lối sống lành mạnh và trang bị kiến thức đúng là những giải pháp giúp bảo vệ sức khỏe cũng như hạn chế những tổn thất tài chính không đáng có. 

    Nhiều khoản chi liên quan đến sức khỏe không xuất hiện trên hóa đơn bệnh viện nhưng vẫn có thể ảnh hưởng lâu dài đến tài chính và chất lượng cuộc sống. Chủ động chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa và phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe là cách giúp hạn chế rủi ro, giảm chi phí phát sinh và những tác động gián tiếp trong tương lai. 

    OM’E là nền tảng giáo dục về chăm sóc sức khỏe chủ động, cung cấp các khóa học trực tuyến được xây dựng và kiểm định bởi đội ngũ chuyên môn. Thông qua hệ thống bài học khoa học, dễ tiếp cận và có tính ứng dụng cao, OM’E đồng hành cùng bạn từng bước xây dựng kiến thức, hình thành lối sống lành mạnh và chăm sóc sức khỏe một cách chủ động.

    Sức khỏe bắt đầu từ sự chủ động – Hãy bắt đầu hành trình học về chăm sóc sức khỏe chủ động cùng OM’E ngay hôm nay.

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG OM’E VIỆT NAM
    📍 Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
    📞 Hotline: 0966.000.643
    🌐 Website: ome.edu.vn
    ✉️ Email: [email protected]

  • 5 NĂM QUA, CHI PHÍ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐÃ THAY ĐỔI RA SAO?

    5 NĂM QUA, CHI PHÍ CHĂM SÓC SỨC KHỎE ĐÃ THAY ĐỔI RA SAO?

    Chi phí khám, chữa bệnh tăng như thế nào?

    Tháng 6/2026, giá dịch vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện Trung ương tăng trung bình khoảng 4%, chủ yếu do bổ sung chi phí quản lý vào cơ cấu giá.

    Đây là dấu hiệu cho thấy xu hướng chi phí chăm sóc sức khỏe có thể tiếp tục thay đổi trong tương lai. Hãy cùng OM’E Việt Nam tìm hiểu chi tiết hơn về chủ đề này để cân đối tài chính cũng như chủ động phòng ngừa bệnh tật nhé!  

    Chi phí chữa bệnh tăng 4%

    Tháng 6/2026, Bộ Y tế phê duyệt điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện tuyến Trung ương, trong đó có Bạch Mai, Bệnh viện K và Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. Mức giá mới tăng trung bình khoảng 4%, do cập nhật thêm các khoản chi phí trực tiếp, nhân công và quản lý. 

    Hiện nay, mức giá khám bệnh BHYT tăng từ 50.600 đồng lên 52.600 đồng, giá hội chẩn tăng từ 200.000 đồng lên 208.000 đồng, khám sức khỏe toàn diện và khám định kỳ tăng từ 160.000 đồng lên 166.400 đồng. 

    Chi phí khám, chữa bệnh được tính dựa trên những yếu tố nào?

    Yếu tố cấu thành giá dịch vụ

    Hiện nay, Bộ Y tế xác định giá dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu tổng chi phí trực tiếp, chi phí nhân công và chi phí quản lý .Trong đó:

    • Chi phí trực tiếp: Chi phí phải trả cho hoạt động khám chữa bệnh.
      • – Thuốc, hóa chất và vật tư y tế: Bao gồm trang thiết bị, vật tư tiêu hao và vật tư thay thế sử dụng trực tiếp.
      • – Chi phí vận hành: Điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ sinh môi trường và kiểm soát nhiễm khuẩn.
      • – Bảo dưỡng thiết bị: Duy tu, bảo dưỡng, kiểm định và hiệu chuẩn trang thiết bị y tế.
      • – Các chi phí trực tiếp khác: Theo quy định hiện hành.
    • Chi phí nhân công:Các khoản chi trả cho đội ngũ tham gia cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bao gồm:
      • Tiền lương, các loại phụ cấp,; các khoản đóng góp theo chế độ quy định của viên chức và người lao động.
      • Tiền công và các khoản chi liên quan đến nhân lực.
      • Chi phí thuê nhân công và mời chuyên gia trong và ngoài nước.
    • Chi phí quản lý: Toàn bộ chi phí quản lý, điều hành cơ sở khám chữa bệnh. 
      • Chi phí về điện, nước, nhiên liệu; cước dịch vụ viễn thông, bưu chính; thuê công nghệ thông tin; bảo đảm an ninh, an toàn người bệnh; vệ sinh, môi trường, xử lý chất thải; các chi phí thuê, mua ngoài khác.
      • Chi phí duy tu, bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn tài sản, mua sắm trang thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư, phương tiện.
      • Chi phí thuê phiên dịch, biên dịch; chi mua, in ấn, phô-tô tài liệu, ấn phẩm dùng cho chuyên môn.
      • Chi phí đồng phục, trang phục, bảo hộ lao động, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động. 
      • Chi phí cho công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu theo quy định.
      • Các khoản phí, lệ phí; bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm tài sản; chi phí phòng cháy, chữa cháy; chi phí quản lý chất lượng; 
      • Chi phí đào tạo, nghiên cứu khoa học; nhận chuyển giao các kỹ thuật, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn.

    Mức lương cơ sở

    Mức lương cơ sở là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Điều này có thể kéo theo sự gia tăng của các chi phí đầu vào. Trong giai đoạn 2016–2018, mức phí tăng khoảng 3%. Đến năm 2023, khi mức lương cơ sở tăng lên 1.800.000 đồng, chi phí y tế cũng tăng khoảng 10%. Năm 2026, mức lương cơ sở tiếp tục tăng lên 2.530.000 đồng, kéo theo mức phí tăng thêm khoảng 4%. 

    Phân hạng bệnh viện 

    Giá dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện công có thể khác nhau theo hạng bệnh viện và quy định hiện hành. Ví dụ, mức giá khám tại bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I là 50.600 đồng; hạng II là 45.000 đồng; hạng III là 39.000 đồng. 

    Làm thế nào để giảm thiểu chi phí chữa bệnh?

    Khi các yếu tố cấu thành giá dịch vụ y tế tăng, chi phí chăm sóc sức khỏe, đặc biệt khi cần nằm viện, có thể trở thành gánh nặng lớn hơn. Vì vậy, chủ động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe từ sớm là cách thiết thực để giảm những rủi ro và chi phí không cần thiết về lâu dài. 

    Đầu tiên, bạn cần bắt đầu bằng một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và thói quen ăn uống điều độ. Tiếp đến, bạn nên đầu tư thời gian cho việc rèn luyện thể chất, ít nhất 30 phút mỗi ngày với các bài tập phù hợp với sở thích và thể trạng. Hai yếu tố này sẽ giúp bạn kiểm soát tốt cân nặng, hạn chế nguy cơ béo phì, tiểu đường, tim mạch. 

    Tiếp theo, hãy quan tâm đến sức khỏe tinh thần bằng cách ngủ đủ giấc, dành thời gian thư giãn, thực hành chánh niệm và hít thở sâu. Ngoài ra, để tinh thần trở nên ổn định và tích cực hơn, bạn cần duy trì những mối quan hệ xã hội tích cực và học cách cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Một sức khỏe tinh thần ổn định sẽ giúp ứng phó tốt hơn với áp lực tăng khả năng chống chịu giảm những tác động không tốt của căng thẳng lên cơ thể, từ đó hạn chế nguy cơ xuất hiện các vấn đề như đau cổ vai gáy, khó chịu ở dạ dày,…  

    Bên cạnh đó, khám sức khỏe định kỳ, tầm soát ung thư phù hợp, tiêm chủng và các biện pháp phòng ngừa chuyên biệt cũng là những việc cần thiết để chủ động bảo vệ sức khỏe từ sớm. Những việc này góp phần ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh hoặc kịp thời phát hiện và điều trị sớm, giảm biến chứng lâu dài. 

     

    Đọc thêm: Phòng Bệnh Giúp Tiết Kiệm Chi Phí Như Thế Nào?

     

    OM’E – hành trang cho hành trình chăm sóc sức khỏe chủ động 

    Với vai trò là nền tảng cung cấp kiến thức về chăm sóc sức khỏe chủ động, OM’E Việt Nam giúp mỗi người tiếp cận thông tin y tế một cách có hệ thống, đầy đủ và chính xác. Nhờ đó, bạn có thể tự tin cũng như thuận tiện hơn trong quá trình củng cố thể chất và tinh thần cho bản thân và gia đình. 

    OM’E có hệ sinh thái kiến thức y tế phong phú, bao gồm:

    • Y học cổ truyền:Ứng dụng các phương pháp như xoa bóp, bấm huyệt và sử dụng thảo dược phù hợp nhằm hỗ trợ giảm đau mỏi, thư giãn cơ thể và cải thiện sức khỏe theo từng thể trạng. 

     

    Đọc thêm: LIVESTREAM CHẠM SỐ 19: XOA BÓP BẤM HUYỆT TRỊ LIỆU CẢI THIỆN CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN MÁU, TIM MẠCH

     

    • Y học hiện đại: Cung cấp kiến thức chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng như trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi; hướng dẫn theo dõi sức khỏe tại nhà, nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường và thực hiện sơ cứu, xử trí ban đầu trong một số tình huống thường gặp.
    • Tâm lý học: Cung cấp kiến thức và kỹ năng đồng hành cùng trẻ tăng động giảm chú ý (ADHD), trẻ tự kỷ hoặc trẻ biếng ăn; đồng thời giúp nhận biết sớm các dấu hiệu trầm cảm, rối loạn cảm xúc và các vấn đề sức khỏe tinh thần, từ đó có hướng hỗ trợ và can thiệp phù hợp.

    Đọc thêm: TALKSHOW “HÀNH TRÌNH HIỂU TRẺ” – TẬP 2: CÁC DẠNG RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN PHỔ BIẾN

     

    • Dinh dưỡng: Xây dựng chế độ ăn phù hợp với thể trạng, nhu cầu và tình trạng sức khỏe của từng người; kết hợp theo dõi các chỉ số sức khỏe để điều chỉnh thực đơn cho các nhóm như trẻ em, phụ nữ, phụ nữ mang thai, người cao tuổi và nhân viên văn phòng. 
    • Vận động:Xây dựng chương trình tập luyện phù hợp với mục tiêu, thể trạng và tình trạng sức khỏe của mỗi người, từ nâng cao thể lực đến hỗ trợ phục hồi chức năng; đồng thời lựa chọn hình thức và cường độ vận động phù hợp để bảo đảm an toàn, đặc biệt với người có bệnh lý nền.  

    Bên cạnh giáo trình bổ ích và chặt chẽ, OM’E còn ưu tiên quyền lợi người học tối đa thông qua: 

    • Công nghệ E-learning: Có thể học mọi lúc, mọi nơi.
    • Chương trình học: Thiết thực, đa dạng, trực quan và ưu tiên thực hành. 
    • Giảng viên: Các chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy. 
    • Dịch vụ: Đội ngũ học vụ luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc và hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình học. 

    Trên đây là những thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn vì sao chi phí khám, chữa bệnh có thể tăng theo thời gian. Khi các khoản chi cho nhân công, vận hành và dịch vụ y tế thay đổi, gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe cũng có thể trở thành vấn đề đáng quan tâm hơn.

    💡 Vì vậy, chăm sóc sức khỏe chủ động không chỉ là bảo vệ cơ thể, mà còn là một cách đầu tư cho tương lai.

    Thay vì chờ đến khi sức khỏe gặp vấn đề mới tìm cách giải quyết, hãy chủ động trang bị kiến thức, xây dựng lối sống lành mạnh và theo dõi sức khỏe từ sớm. Những lựa chọn nhỏ hôm nay có thể giúp bạn giảm bớt những rủi ro về sức khỏe và chi phí trong tương lai.

    🌿 Chủ động chăm sóc sức khỏe hôm nay – an tâm hơn cho tương lai ngày mai. 

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    • Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành Phố Hà Nội
    • Hotline: 0966.000.643
    • Website: ome.edu.vn
    • Email: [email protected] 
  • Ukulele đệm hát cơ bản cho trẻ từ 5 đến 10 tuổi

    Ukulele đệm hát cơ bản cho trẻ từ 5 đến 10 tuổi

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    UKULELE ĐỆM HÁT CƠ BẢN CHO TRẺ TỪ 5 ĐẾN 10 TUỔI

    CHƯƠNG 1: ĐIỀU KỲ DIỆU CỦA ÂM NHẠC VÀ CÂY ĐÀN UKULELE
    Bài 1: Lợi ích của việc học nhạc khi còn nhỏ
    Bài 2: Ukulele đem lại điều gì cho trẻ nhỏ?
    Bài 3: Nguồn gốc và sự phát triển của đàn Ukulele
    Bài 4.1: Chơi đàn Ukulele sao cho đúng? (Phần 1)
    Bài 4.2: Chơi đàn Ukulele sao cho đúng? (Phần 2)
    Bài 5: Làm thế nào để học Ukulele một cách hiệu quả?

    CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC ÂM NHẠC CƠ BẢN
    Bài 1: Các âm cơ bản trong âm nhạc
    Bài 2: Ký hiệu các âm cơ bản
    Bài 3: Hợp âm là gì?

    CHƯƠNG 3: CÁC HỢP ÂM CƠ BẢN
    Bài 1: Hợp âm C (Đô trưởng)
    Bài 2: Hợp âm G (Son trưởng)
    Bài 3: Hợp âm F (Fa trưởng)
    Bài 4: Hợp âm Am (La thứ)
    Bài 5: Hợp âm Em (Mi thứ)
    Bài 6: Hợp âm Dm (Rê thứ)

    CHƯƠNG 4: CÁC BÀI HÁT DÀNH CHO TRẺ LUYỆN TẬP
    Bài 1: Kìa con bướm vàng
    Bài 2.1: Happy Birthday (Phần 1)
    Bài 2.2: Happy Birthday (Phần 2)
    Bài 3: Twinkle, Twinkle Little Star
    Bài 4: Cả nhà thương nhau
    Bài 5: Đội kèn tí hon
    Bài 6: Cháu yêu bà
    Bài 7: Chú voi con ở Bản Đôn
    Bài 8.1: Bố ơi mình đi đâu thế (Phần 1)
    Bài 8.2: Bố ơi mình đi đâu thế (Phần 2)

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

  • Giải pháp dinh dưỡng phát triển trí não cho trẻ trong 2 năm đầu đời

    Giải pháp dinh dưỡng phát triển trí não cho trẻ trong 2 năm đầu đời

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    DINH DƯỠNG PHÁT TRIỂN TRÍ NÃO CHO TRẺ TRONG 2 NĂM ĐẦU ĐỜI

    CHƯƠNG 1: GIAI ĐOẠN 1000 NGÀY “VÀNG”
    Bài 1: Các yếu tố quyết định sự phát triển trí thông minh của trẻ
    Bài 2: 1000 ngày vàng là gì? Vai trò của chăm sóc dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời
    Bài 3: Thể chất và trí não của trẻ phát triển như thế nào trong 1000 ngày vàng?
    Bài 4: Vai trò của phát triển não bộ đối với cuộc sống của trẻ trong tương lai

    CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TRÍ NÃO CỦA TRẺ
    Bài 1: Giai đoạn bào thai bước đầu “xây dựng” trí thông minh
    Bài 2: Giai đoạn 0-2 tuổi – giai đoạn vàng phát triển trí não của trẻ

    CHƯƠNG 3: LÀM THẾ NÀO ĐỂ GIÚP NÃO BỘ CỦA TRẺ PHÁT TRIỂN TỐI ƯU TRONG 1000 NGÀY ĐẦU ĐỜI
    Bài 1: Bí quyết thúc đẩy phát triển trí tuệ vượt trội cho trẻ trong những năm đầu đời
    Bài 2: Những dưỡng chất quan trọng cần cho sự phát triển trí não của trẻ
    Bài luyện tập 1 – Luyện tập chương 1, 2, 3

    CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ TRONG 1000 NGÀY ĐẦU ĐỜI
    Bài 1: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ giai đoạn trong bụng mẹ
    Bài 2: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ giai đoạn 0-1 tuổi
    Bài 3: Chế độ dinh dưỡng cho trẻ giai đoạn 1-2 tuổi
    Bài 4: Những thực phẩm không tốt cho sự phát triển trí não
    Bài 5: Những chất dinh dưỡng nào khi thiếu hụt làm ảnh hưởng tới sự phát triển trí não của trẻ?
    Bài 6: Làm gì nếu biết khóa học này quá muộn và đã mắc nhiều sai lầm
    Bài luyện tập 2 – Luyện tập chương 4

    Tài liệu tham khảo

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa
    Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN
    1. Chứng nhận tham gia khóa học
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.
    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học
    Hoàn thành phiếu khảo sát.
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.