Blog

  • Chăm sóc và bảo vệ làn da khỏe mạnh, rạng ngời

    Chăm sóc và bảo vệ làn da khỏe mạnh, rạng ngời

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    CHĂM SÓC VÀ GIỮ GÌN LÀN DA KHỎE MẠNH RẠNG NGỜI

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CẤU TẠO CỦA DA VÀ VẤN ĐỀ DA THƯỜNG GẶP
    Bài 1: Như thế nào là một làn da đẹp?
    Bài 2: Cấu trúc cơ bản của da
    Bài 3: Vấn đề da thường gặp ở trẻ nhỏ
    Bài 4: Vấn đề da thường gặp ở tuổi dậy thì
    Bài 5: Vấn đề da thường gặp ở người trưởng thành

    CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI TUÝP DA CƠ BẢN
    Bài 1: Các cách phân loại da
    Bài 2: Da thường
    Bài 3: Da khô
    Bài 4: Da dầu
    Bài 5: Da hỗn hợp
    Bài 6: Da nhạy cảm
    Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1, 2

    CHƯƠNG 3: LÀM SẠCH TRONG CHĂM SÓC DA
    Bài 1: Vai trò của làm sạch da
    Bài 2: Nhận biết những thói quen làm sạch sai
    Bài 3.1: Các loại sản phẩm làm sạch da (phần 1)
    Bài 3.2: Các loại sản phẩm làm sạch da (phần 2)
    Bài 4.1: Làm sạch da đúng cách (phần 1)
    Bài 4.2: Làm sạch da đúng cách (phần 2)

    CHƯƠNG 4: DƯỠNG ẨM TRONG CHĂM SÓC DA
    Bài 1: Vai trò của dưỡng ẩm trong chăm sóc da
    Bài 2: Những hiểu sai thường gặp về dưỡng ẩm
    Bài 3.1: Các loại dưỡng ẩm (phần 1)
    Bài 3.2: Các loại dưỡng ẩm (phần 2)
    Bài 4: Dùng dưỡng ẩm da sao cho đúng cách

    CHƯƠNG 5: CHỐNG NẮNG VÀ BẢO VỆ DA
    Bài 1: Các loại ánh sáng ảnh hưởng tới da
    Bài 2: Thói quen chưa đúng trong bảo vệ gây ảnh hưởng tới da
    Bài 3: Che chắn để bảo vệ da
    Bài 4: Các loại kem chống nắng cho da
    Bài 5: Sử dụng chống nắng đúng cách

    CHƯƠNG 6: DINH DƯỠNG VÀ THÓI QUEN SINH HOẠT ĐỂ CÓ LÀN DA ĐẸP
    Bài 1: Thực phẩm nên và không nên sử dụng
    Bài 2: Giấc ngủ với làn da
    Bài 3: Rèn luyện sức khoẻ để có da đẹp
    Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 3-6

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Ứng dụng tiếng Việt trong can thiệp cho trẻ rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp

    Ứng dụng tiếng Việt trong can thiệp cho trẻ rối loạn ngôn ngữ, giao tiếp

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    ỨNG DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG CAN THIỆP CHO TRẺ RỐI LOẠN NGÔN NGỮ, GIAO TIẾP

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
    Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập
    Bài 2: Dạy trẻ học nói nên bắt đầu từ đâu?

    CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÔN NGỮ VÀ CHẬM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
    Bài 1.1: Ngôn ngữ và giao tiếp là gì? (Phần 1)
    Bài 1.2: Ngôn ngữ và giao tiếp là gì? (Phần 2)
    Bài 2: Đặc điểm tiếng Việt (Loại hình & Các dạng tồn tại của ngôn ngữ)
    Bài 3.1: Chậm nói và những dấu hiệu nhận biết (Phần 1)
    Bài 3.2: Chậm nói và những dấu hiệu nhận biết (Phần 2)
    Bài 4: Tại sao con chưa biết nói?
    Bài 5: Có nên chờ để trẻ tự biết nói?
    Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1 và chương 2

    CHƯƠNG 3: SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KĨ NĂNG TIỀN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ EM
    Bài 1.1: Các kĩ năng tiền ngôn ngữ (Phần 1)
    Bài 1.2: Các kĩ năng tiền ngôn ngữ (Phần 2)
    Bài 2.1: Sự tập trung chú ý (Phần 1)
    Bài 2.2: Sự tập trung chú ý (Phần 2)
    Bài 3: Kĩ năng bắt chước
    Bài 4: Lần lượt và luân phiên
    Bài 5.1: Kĩ năng chơi (Phần 1)
    Bài 5.2: Kĩ năng chơi (Phần 2)
    Bài 6.1: Trẻ hiểu trước khi trẻ nói (Phần 1)
    Bài 6.2: Trẻ hiểu trước khi trẻ nói (Phần 2)

    CHƯƠNG 4: SỰ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CỦA TRẺ EM
    Bài 1: Sự phát triển về vốn từ của trẻ
    Bài 2.1: Sự phát triển về ngữ nghĩa của trẻ (Phần 1)
    Bài 2.2: Sự phát triển về ngữ nghĩa của trẻ (Phần 2)
    Bài 3: Độ dài trung bình phát ngôn/ câu nói của trẻ em
    Bài 4.1: Ngữ pháp của trẻ nhỏ (từ loại và kiểu câu) (Phần 1)
    Bài 4.2: Ngữ pháp của trẻ nhỏ (từ loại và kiểu câu) (Phần 2)
    Bài 5.1: Cách trẻ tương tác với người xung quanh (Phần 1)
    Bài 5.2: Cách trẻ tương tác với người xung quanh (Phần 2)
    Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 3 và chương 4

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Yoga hỗ trợ giảm đau và phục hồi cổ vai gáy

    Yoga hỗ trợ giảm đau và phục hồi cổ vai gáy

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    CHƯƠNG 1: HIỂU VÀ THỰC HÀNH ĐÚNG VỀ YOGA TRỊ LIỆU
    Bài 1: Giới thiệu tổng quan về yoga và một số loại hình tập luyện yoga
    Bài 2: Một số nguyên nhân gây bệnh lý đau cổ vai gáy
    Bài 3: Phương pháp tập yoga trị liệu đau cổ vai gáy đúng định tuyến
    Bài 4: Một số phương pháp thở phục hồi sức khỏe trong yoga
    Bài 5: Những sai lầm dễ mắc phải khi tập yoga trị liệu không đúng cách.

    CHƯƠNG 2: THỰC HÀNH CÁC BÀI TẬP TRỊ LIỆU ĐAU CỔ VAI GÁY
    Bài 1.1: Thực hành thở bụng, thở luân phiên (Phần 1)
    Bài 1.2: Thực hành thở bụng, thở luân phiên (Phần 2)
    Bài 2.1: Thực hành khởi động vùng thân trên gồm đầu, cổ, vai, gáy, hai chi trên, lưng trên (Phần 1)
    Bài 2.2: Thực hành khởi động vùng thân trên gồm đầu, cổ, vai, gáy, hai chi trên, lưng trên (Phần 2)
    Bài 3.2: Thực hành khởi động vùng bụng, lưng dưới (Phần 2)
    Bài 3.1: Thực hành khởi động vùng bụng, lưng dưới (Phần 1)
    Bài 4.1: Thực hành khởi động vùng mông, đùi, đầu gối, chân (Phần 1)
    Bài 4.2: Thực hành khởi động vùng mông, đùi, đầu gối, chân (Phần 2)
    Bài 5.1: Thực hành các tư thế chuyên sâu trị liệu vùng đau cổ vai gáy (Phần 1)
    Bài 5.2: Thực hành các tư thế chuyên sâu trị liệu vùng đau cổ vai gáy (Phần 2)
    Bài 6.1: Cách khắc phục và trị liệu tại chỗ khi tập luyện yoga bị chấn thương (Phần 1)
    Bài 6.2: Cách khắc phục và trị liệu tại chỗ khi tập luyện yoga bị chấn thương (Phần 2)
    Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1 và 2

    CHƯƠNG 3: CÁC BÀI TẬP CHUYÊN SÂU LÀM KHỎE VÙNG CỔ VAI GÁY
    Bài 1: Bài tập làm khỏe cột sống cổ
    Bài 2.1: Bài tập làm khỏe vùng cơ mặt, cổ (Phần 1)
    Bài 2.2: Bài tập làm khỏe vùng cơ mặt, cổ (Phần 2)
    Bài 3.1: Bài tập làm săn chắc khỏe cơ cánh tay, bắp tay (Phần 1)
    Bài 3.2: Bài tập làm săn chắc khỏe cơ cánh tay, bắp tay (Phần 2)
    Bài 4.1: Bài tập làm khỏe cổ tay (Phần 1)
    Bài 4.2: Bài tập làm khỏe cổ tay (Phần 2)
    Bài 5: Bài tập làm khỏe lưng trên
    Bài 6.1: Bài tập làm khỏe vai (Phần 1)
    Bài 6.2: Bài tập làm khỏe vai (Phần 2)

    CHƯƠNG 4: BÀI TẬP TỔNG HỢP CÁC TƯ THẾ NÂNG CAO LÀM KHỎE CỔ, VAI, GÁY
    Bài 1.1: Bài tập tổng hợp nâng cao giúp săn chắc vai, cánh tay, lưng trên (Phần 1)
    Bài 1.2: Bài tập tổng hợp nâng cao giúp săn chắc vai, cánh tay, lưng trên (Phần 2)
    Bài 2.1: Bài tập săn chắc, khỏe vai với dây và gạch xốp (block) (Phần 1)
    Bài 2.2: Bài tập săn chắc, khỏe vai với dây và gạch xốp (block) (Phần 2)
    Bài 3.1: Bài tập tự massage, giải cơ, day cột sống một cách an toàn sau khi tập luyện yoga trị liệu cột sống cổ để đạt lợi ích khỏi bệnh cao nhất (Phần 1)
    Bài 3.2: Bài tập tự massage, giải cơ, day cột sống một cách an toàn sau khi tập luyện yoga trị liệu cột sống cổ để đạt lợi ích khỏi bệnh cao nhất (Phần 2)
    Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 3 và 4

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Dinh dưỡng cho người đái tháo đường típ 2

    Dinh dưỡng cho người đái tháo đường típ 2

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

    CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
    Bài 1: Giá trị của khóa học đối với người đái tháo đường
    Bài 2: Đái tháo đường típ 2 là gì?
    Bài 3: Chẩn đoán xác định đái tháo đường típ 2
    Bài 4: Đối tượng cần sàng lọc tiền đái tháo đường và đái tháo đường
    Bài 5: Biểu hiện đái tháo đường típ 2
    Bài 6: Biến chứng đái tháo đường

    CHƯƠNG 2: KHUYẾN NGHỊ VỀ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
    Bài 1: Vai trò của dinh dưỡng
    Bài 2: Mục tiêu của chế độ dinh dưỡng lành mạnh
    Bài 3: Nguyên tắc dinh dưỡng chung
    Bài 4: Nhu cầu năng lượng và tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn hàng ngày
    Bài 5: Kiểm soát cân nặng
    Bài 6: Phân chia bữa ăn trong ngày
    Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1 – 2

    CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
    Bài 1: Chỉ số đường huyết GI
    Bài 2: Cách lựa chọn nhóm chất bột đường
    Bài 3: Cách lựa chọn thực phẩm đường phức (tinh bột)
    Bài 4: Cách lựa chọn thực phẩm đường đơn (trái cây)
    Bài 5: Cách lựa chọn nhóm chất đạm (thịt, cá, trứng, sữa…)
    Bài 6: Cách lựa chọn nhóm chất béo (dầu/mỡ)
    Bài 7: Nhu cầu muối
    Bài 8: Cách lựa chọn đồ uống
    Bài 9: Hướng dẫn cách đọc nhãn mác thực phẩm khi lựa chọn
    Bài 10: Thực đơn mẫu
    Bài 11: Thực phẩm thay thế tương đương

    CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC Ở NGƯỜI MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
    Bài 1: Lợi ích của việc tập luyện thể dục
    Bài 2: Các vấn đề có thể gặp khi tập luyện không hợp lý và cách phòng ngừa
    Bài 3: Tránh hạ/tăng đường máu hơn khi tập luyện
    Bài 4: Chế độ vận động hợp lý

    CHƯƠNG 5: CÁC VẤN ĐỀ KHÁC Ở NGƯỜI BỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
    Bài 1: Dinh dưỡng những ngày ốm
    Bài 2: Cách xử lý khi bị hạ đường máu
    Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 3 – 4 – 5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Phương pháp tập luyện cải thiện tư thế cho người ngồi nhiều

    Phương pháp tập luyện cải thiện tư thế cho người ngồi nhiều

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN

    CHƯƠNG 1: TƯ THẾ & SỨC KHỎE CON NGƯỜI
    Bài 1: Tư thế & sức khỏe con người
    Bài 2: Tư thế và cảm xúc
    Bài 3: Tư thế đầu cổ & sức khỏe
    Bài 4: Tư thế hai vai & sức khỏe
    Bài 5: Tư thế lưng giữa & sức khỏe
    Bài 6: Tư thế thắt lưng chậu & sức khỏe
    Bài 7: Kiểm tra cơ thể đang bị lệch ở đâu
    Bài 8: 7 ngày tập luyện làm mới cơ thể
    Bài 9: Phối hợp với xoa bóp bấm huyệt
    Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1

    CHƯƠNG 2: TẬP LUYỆN CẢI THIỆN TƯ THẾ ĐẦU & CỔ
    Bài 1: Bài tập 1: Quay cổ sang 2 bên
    Bài 2: Bài tập 2: Xoay cổ kiểu con lắc
    Bài 3: Bài tập 3: Thu cằm về thân
    Bài 4: Bài tập 4: Xoa bóp huyệt vị cải thiện tư thế đầu cổ
    Bài 5: Bài thực hành đầy đủ

    CHƯƠNG 3: TẬP LUYỆN CẢI THIỆN TƯ THẾ 2 VAI
    Bài 1: Bài tập 1: Xoay khớp vai
    Bài 2: Bài tập 2: Rút hai vai
    Bài 3: Bài tập 3: Xoa bóp huyệt vị
    Bài 4: Bài thực hành đầy đủ

    CHƯƠNG 4: TẬP LUYỆN CẢI THIỆN TƯ THẾ LƯNG TRÊN
    Bài 1: Bài tập 1: Mở sườn
    Bài 2: Bài tập 2: Trượt ngang
    Bài 3: Bài tập 3: Vặn người
    Bài 4: Bài tập 4: Xoa bóp huyệt vị
    Bài 5: Bài thực hành đầy đủ

    CHƯƠNG 5: TẬP LUYỆN CẢI THIỆN TƯ THẾ THẮT LƯNG HÔNG
    Bài 1: Bài tập 1: Tiến lùi xương ngồi
    Bài 2: Bài tập 2: Số 4
    Bài 3: Xoa bóp huyệt vị
    Bài 4: Bài thực hành đầy đủ
    Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 2, 3, 4 và 5

    CHƯƠNG 6: TẬP LUYỆN CẢI THIỆN TƯ THẾ ĐỨNG
    Bài 1: Bài tập 1: Quay tròn hông
    Bài 2: Bài tập 2: Mở hông sườn
    Bài 3: Bài tập 3: Giơ tay lên trời
    Bài 4: Bài tập 4: Giơ tay sang ngang
    Bài 5: Xoa bóp nuôi dưỡng cơ bắp toàn thân

    CHƯƠNG 7: KINH NGHIỆM CẢI THIỆN TƯ THẾ
    Bài 1: Tập luyện mà đau tăng lên là vì sao?
    Bài 2: Có nên kết hợp các phương pháp không?
    Bài 3: Cải thiện tư thế trong sinh hoạt hàng ngày
    Bài 4: Ngủ đúng tư thế, nuôi dưỡng xương khớp
    Bài 5: Ăn uống cải thiện tư thế
    Bài luyện tập 3: Luyện tập chương 6 và 7

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa

    PHIẾU KHẢO SÁT
    Phiếu khảo sát

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Massage gia đình: Chăm sóc sức khỏe tại nhà bằng Y học cổ truyền

    Massage gia đình: Chăm sóc sức khỏe tại nhà bằng Y học cổ truyền

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    CHƯƠNG 1: MASSAGE GIA ĐÌNH – SỨC KHỎE & SỰ GẮN KẾT
    Bài 1: Massage gia đình & những dòng massage khác
    Bài 2: Massage gia đình dành cho ai
    Bài 3: Tại sao nên học massage gia đình
    Bài 4: Tác dụng tuyệt vời của massage gia đình
    Bài 5: Chưa biết gì về massage thì phải làm sao
    Bài 6: Chuẩn bị nơi & dụng cụ massage tại nhà
    Bài 7: Khi nào không nên massage tại nhà
    Bài 8: Động tác trong massage gia đình
    Bài 9: Lỗi sai thường gặp & cách sửa nhanh chóng
    Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1

    CHƯƠNG 2: BÀI MASSAGE THƯ GIÃN MẮT TẠI GIA ĐÌNH
    Bài 1: Bước 1: Miết trán bằng ngón cái
    Bài 2: Bước 2: Day ấn đuôi mắt và thái dương
    Bài 3: Bước 3: Day ấn đầu lông mày
    Bài 4: Bước 4: Day ấn dưới mắt
    Bài 5: Bước 5: Day ấn sau gáy
    Bài 6: Bước 6: Thư giãn mắt
    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp các bước

    CHƯƠNG 3: BÀI MASSAGE THƯ GIÃN ĐẦU CỔ GÁY TẠI GIA ĐÌNH
    Bài 1: Bước 1: Bóp đầu bằng đầu ngón tay
    Bài 2: Bước 2: Chải đường giữa đầu và ấn dọc đầu
    Bài 3: Bước 3: Massage vùng đỉnh đầu và massage huyệt nhẹ đầu
    Bài 4: Bước 4: Massage vùng bên đầu và massage huyệt nhẹ gáy
    Bài 5: Bước 5: Massage cổ gáy và massage huyệt ngủ ngon
    Bài 6: Bước 6: Massage chân tóc thư giãn sâu
    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp các bước

    CHƯƠNG 4: BÀI MASSAGE THƯ GIÃN CỔ VAI GÁY TẠI GIA ĐÌNH
    Bài 1: Bước 1: Massage vai bằng gốc bàn tay
    Bài 2: Bước 2: Massage vai bằng mu bàn tay
    Bài 3: Bước 3: Massage vai bằng cánh tay
    Bài 4: Bước 4: Massage huyệt nhẹ vai, mềm cơ vai
    Bài 5: Bước 5: Xử lý điểm đau nhức đúng cách
    Bài 6: Bước 6: Thư giãn bằng đấm, vỗ, chặt
    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp các bước

    CHƯƠNG 5: BÀI MASSAGE THƯ GIÃN THẮT LƯNG TẠI GIA ĐÌNH
    Bài 1: Bước 1: Xoa dịu vùng thắt lưng
    Bài 2: Bước 2: Massage thắt lưng bằng bàn tay
    Bài 3: Bước 3: Massage 2 thăn lưng bằng ngón cái
    Bài 4: Bước 4: Massage vùng huyệt nhẹ thắt lưng 1
    Bài 5: Bước 5: Massage vùng huyệt nhẹ thắt lưng 2
    Bài 6: Bước 6: Massage vùng huyệt nhẹ thắt lưng 3
    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp các bước
    Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 2, 3, 4, 5

    CHƯƠNG 6: BÀI MASSAGE THƯ GIÃN ĐẦU GỐI VÀ BÀN CHÂN TẠI GIA ĐÌNH
    Bài 1: Bước 1: Massage đầu gối bằng gốc bàn tay
    Bài 2: Bước 2: Massage mặt sau gối
    Bài 3: Bước 3: Massage huyệt giảm đau mỏi gối
    Bài 4: Bước 4: Massage mu bàn chân
    Bài 5: Bước 5: Massage 2 bên mắt cá
    Bài 6: Bước 6: Massage lòng bàn chân
    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp các bước
    CHƯƠNG 7: BÀI MASSAGE THƯ GIÃN CỔ VAI TAY TẠI GIA ĐÌNH
    Bài 1: Bước 1: Xoa bóp hai vai
    Bài 2: Bước 2: Massage vùng cổ gáy
    Bài 3: Bước 3: Massage vùng huyệt giảm đau mỏi vai
    Bài 4: Bước 4: Massage vùng huyệt giảm đau mỏi cánh tay
    Bài 5: Bước 5: Massage cổ tay
    Bài 6: Bước 6: Massage bàn tay & các ngón tay
    Bài 7: Bài thực hành tổng hợp các bước
    Bài luyện tập 3: Luyện tập chương 6, 7

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa

    PHIẾU KHẢO SÁT
    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • 7+ Xu Hướng Chi Tiêu Sức Khỏe Trong Tương Lai

    7+ Xu Hướng Chi Tiêu Sức Khỏe Trong Tương Lai

    Trong bối cảnh già hóa dân số và tỷ lệ mắc các vấn đề sức khỏe mạn tính ngày càng cao, người Việt hiện nay đang có xu hướng chi tiêu sức khỏe cho tương lai để phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng cuộc sống. Cùng OM’E Việt Nam tìm hiểu thêm về chủ đề này trong phần tiếp theo! 

    Sức khỏe đang định hình xu hướng chi tiêu trên toàn cầu. Giờ đây, hầu hết mọi người đều chủ động hơn trong các khoản chi có liên quan đến sức khỏe. Khảo sát của Vietnam Report cho biết 56% người tiêu dùng Việt Nam có kế hoạch tăng chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe năm 2026. 

     

    Đọc thêm: Người Việt Đang Chi Tiêu Sức Khỏe Như Thế Nào?

     

    Đầu tư công nghệ y tế cá nhân 

    Cùng với sự phát triển của công nghệ, nhiều người không ngần ngại đầu tư mua sắm các thiết bị theo dõi sức khỏe như đồng hồ thông minh, máy theo dõi đo đường huyết liên tục (CGM), cảm biến huyết áp. Bên cạnh đó, các ứng dụng theo dõi sức khỏe cũng ngày càng được sử dụng phổ biến để theo dõi các chỉ số sức khỏe, mức độ vận động, nhịp tim, chế độ dinh dưỡng hay lịch dùng thuốc. 

    Dù chi phí ban đầu của các thiết bị và ứng dụng này không nhỏ, nhiều người vẫn sẵn sàng đầu tư vì chúng mang lại khả năng theo dõi sức khỏe liên tục, hỗ trợ phát hiện nguy cơ sớm và cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho bác sĩ trong quá trình đánh giá và chăm sóc sức khỏe. Đây được xem là xu hướng đầu tư dài hạn giúp chủ động bảo vệ sức khỏe, giảm thiểu rủi ro và hạn chế những khoản chi phí phát sinh trong tương lai. 

    Du lịch sức khỏe 

    Du lịch sức khỏe là hình thức kết hợp giữa du lịch và chăm sóc sức khỏe toàn diện. Thay vì tập trung vào các hoạt động tham quan, du lịch sức khỏe chú trọng vào việc cung cấp trải nghiệm nâng cao sức khỏe như tắm khoáng, tắm bùn, xông hơi, detox, thiền định, yoga, chuông xoay, massage, đạp xe,… Những dịch vụ này đều góp phần không nhỏ trong việc giúp thư giãn, giảm căng thẳng và phục hồi năng lượng. 

    Khảo sát của Tổ chức Du lịch Sức khỏe Thế giới cho biết 76% người được hỏi cho biết họ sẵn sàng chi tiền cho các chuyến du lịch cải thiện sức khỏe; 55% người cho biết sẽ chi trả thêm cho các hoạt động trị liệu tâm lý. Ngoài ra, báo cáo các xu hướng của du lịch quốc tế của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) dự báo đến năm 2030, 31% trong tổng lượng khách du lịch có mục đích thăm viếng, sức khỏe và tôn giáo.

    Những địa điểm du lịch sức khỏe phổ biến ở châu Á có thể kể đến Nhật Bản, Đài Loan, Bali và các địa điểm gần gũi thiên nhiên như Quảng Ninh, Ninh Bình, Phú Quốc, Nha Trang, Lâm Đồng. 

    Rewired wellness – tái thiết sức khỏe toàn diện 

    Rewired wellness (tái thiết sức khỏe toàn diện) là xu hướng chi tiêu sức khỏe trong tương lai, tập trung vào các liệu pháp tiên tiến, ứng dụng công nghệ cao, có bằng chứng khoa học và mang lại kết quả thực tế. Theo Euromonitor International, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả thêm từ 10% cho các sản phẩm làm đẹp nếu chúng có chứng thực y khoa, công thức y dược và được phát triển theo nhu cầu cá nhân dựa trên da, tóc hoặc DNA. 

    Redwell therapy – trị liệu phục hồi thân tâm 

    Redwell (trị liệu phục hồi thân tâm) là một giải pháp chăm sóc sức khỏe không xâm lấn, tập trung vào việc tối ưu hóa quá trình phục hồi, thư giãn sâu, cải thiện giấc ngủ, nuôi dưỡng làn da. Liệu pháp này sử dụng ánh sáng đỏ và hồng ngoại bước sóng thấp để hỗ trợ phục hồi sức khỏe, giảm viêm, cải thiện lưu thông máu và tăng sinh collagen. 

    Theo thông tin từ RedWell, lợi ích sức khỏe thường xuất hiện trong khoảng từ 1 đến 4 tuần sau khi sử dụng liệu trình. Trong giai đoạn này, bạn sẽ nhận thấy được những thay đổi như giảm viêm, giảm đau và ngủ sâu hơn. 

    Dinh dưỡng 

    Dinh dưỡng là yếu tố cơ bản nhất để xây dựng sức khỏe thể chất và tinh thần, nhưng không ít người Việt hiện nay đang duy trì một chế độ ăn uống thiếu vi chất và không lành mạnh. Theo thông tin trên báo Tuổi Trẻ, đa số khẩu phần ăn của người Việt hiện nay chỉ đáp ứng khoảng 68,7% lượng canxi, vitamin A và 50% lượng axit folic. Ngoài ra, 60% số người tham gia khảo sát không cung cấp đủ lượng rau xanh và trái cây cần thiết cho cơ thể. 

    Không chỉ thiếu hụt dinh dưỡng, nhiều người còn có thói quen tiêu thụ thực phẩm chế biến sẵn như mì ăn liền, xúc xích và thực phẩm nhiều đường như bánh ngọt, nước ngọt, nước trái cây đóng hộp cho bữa sáng. Thói quen này dễ làm tăng đường huyết, tăng cholesterol, gây tích mỡ nội tạng, béo phì, rối loạn tiêu hóa và có thể dẫn đến ung thư trực tràng, ung thư vú. 

    Chính vì thực trạng mất cân bằng dinh dưỡng cũng như tác hại của việc này, nhiều người đã và đang chủ động thay đổi bằng cách ưu tiên lựa chọn thực phẩm tươi sống có kiểm định dù chi phí cao hơn. Bên cạnh đó, khẩu phần ăn cũng đang được thay đổi, ưu tiên rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên cám như gạo lứt, bánh mì đen nguyên hạt. Ngoài ra, nhiều người cũng ưu tiên chọn protein từ thực vật và các loại cá béo như cá hồi, cá mòi, cá thu để giảm khẩu phần thịt đỏ. 

     

    Đọc thêm: Vì Sao Dinh Dưỡng Được Coi Là Gốc Rễ Của Sức Khỏe?

     

    Vận động 

    Nhận thấy được tầm quan trọng của việc vận động, ngày càng nhiều người sẵn sàng chi tiền cho hình thức luyện tập như Pilates, Gym, Yoga, khiêu vũ theo hình thức học nhóm hoặc PT (huấn luyện viên cá nhân). Bên cạnh đó, các dụng cụ tập luyện tại nhà như tạ, thảm yoga, máy chạy bộ cũng được đầu tư để duy trì hoạt động thể chất một cách thuận tiện. 

    Các giải chạy bộ, giải Pickleball hay những hoạt động như chạy địa hình, leo núi đang ngày càng được nhiều người lựa chọn để rèn luyện sức khỏe. Tuy nhiên, để tham gia, người chơi cũng cần đầu tư một khoản chi phí cho phí đăng ký và các trang thiết bị cần thiết như giày thể thao, vợt, gậy leo núi, đồng hồ theo dõi sức khỏe… 

    Tiêm ngừa và tầm soát 

    Một xu hướng chi tiêu sức khỏe đang phổ biến hiện nay chính là phòng ngừa và tầm soát để ngăn ngừa các vấn đề về sức khỏe. Hầu hết mọi người chủ động trong việc tiêm ngừa vaccine HPV, cúm, viêm gan B, uốn ván. Mỗi loại vaccine có mức giá khác nhau, dao động từ vài trăm đến vài triệu đồng/mũi. 

    Đồng thời, nhu cầu tầm soát sức khỏe định kỳ cũng gia tăng rõ rệt. Người tiêu dùng đang ưu tiên các gói kiểm tra toàn diện, tầm soát ung thư sớm, đặc biệt là với ung thư vú, ung thư cổ tử cung và ung thư tuyến giáp. Chi phí cần chi trả cho việc theo dõi sức khỏe chủ động thường nằm trong khoảng 5.000.000 – 30.000.000 đồng mỗi năm. 

     

    Đọc thêm: Phòng Bệnh Giúp Tiết Kiệm Chi Phí Như Thế Nào?

     

    Có thể thấy, xu hướng chi tiêu sức khỏe cho tương lai phân bổ cho sức khỏe tinh thần cũng như thể chất. Các khoản đầu tư công nghệ giúp theo dõi sức khỏe sát sao; đầu tư vào du lịch hay trị liệu tái tạo Thân – Tâm – Trí; đầu tư vào dinh dưỡng, vận động, nuôi dưỡng, tăng sức đề kháng và ngăn ngừa rủi ro sức khỏe; đầu tư vào tiêm ngừa và tầm soát giúp phát hiện sớm các nguy cơ, kịp thời can thiệp và góp phần bảo vệ sức khỏe trước những vấn đề mạn tính. 

    Bên cạnh việc đầu tư tiền bạc cho các trải nghiệm cải thiện thể chất và tinh thần, mỗi người cũng cần trau dồi kiến thức sức khỏe để chủ động chăm sóc bản thân. Hiện nay, OM’E Việt Nam chính là nền tảng cung cấp hệ sinh thái kiến thức sức khỏe đến từ các chuyên gia, mang đến cho người học những góc nhìn chính xác về từng hoạt động chăm sóc sức khỏe từ y học đến tâm lý học để chăm sóc sức khỏe mỗi ngày một tốt hơn. 

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    • Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành Phố Hà Nội
    • Hotline: 0966.000.643
    • Website: ome.edu.vn
    • Email: [email protected]
  • Đầu Tư Phòng Bệnh Có Hiệu Quả Hơn Điều Trị Bệnh Không?

    Đầu Tư Phòng Bệnh Có Hiệu Quả Hơn Điều Trị Bệnh Không?

    Nhiều người chỉ quan tâm đến sức khỏe khi cơ thể xuất hiện dấu hiệu bất thường. Tuy nhiên, khi đã mắc bệnh, việc điều trị thường tốn nhiều thời gian, chi phí và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vậy đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn không? Bài viết sẽ giúp bạn hiểu vì sao chăm sóc sức khỏe từ sớm không chỉ giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn là khoản đầu tư mang lại lợi ích lâu dài cho bản thân và gia đình.

    Vì sao phòng bệnh được xem là một khoản đầu tư?

    Đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn không? Câu trả lời là có nếu xét trên góc độ sức khỏe, tài chính và chất lượng cuộc sống. Cũng giống như đầu tư vào giáo dục, kỹ năng hay tài chính, đầu tư cho sức khỏe đòi hỏi bạn dành thời gian, công sức hoặc một khoản chi phí ở hiện tại để nhận lại những lợi ích bền vững trong tương lai. Phòng bệnh chính là một hình thức đầu tư như vậy.

    Thay vì đợi đến khi cơ thể xuất hiện bệnh mới bắt đầu điều trị, bạn có thể chủ động bảo vệ sức khỏe bằng những việc làm đơn giản như tiêm chủng đầy đủ, khám sức khỏe định kỳ, thực hiện sàng lọc theo khuyến nghị, xây dựng chế độ ăn uống cân đối, duy trì vận động và ngủ đủ giấc. Những thói quen này góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh và giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe để có hướng can thiệp kịp thời.

    Mặc dù cần đầu tư thời gian và một phần chi phí ban đầu, việc chủ động phòng bệnh có thể giúp hạn chế các khoản chi y tế lớn trong tương lai, đồng thời giảm những ảnh hưởng của bệnh tật đến công việc, học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Vì vậy, nếu bạn còn băn khoăn đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn không, hãy xem đây là một khoản đầu tư dài hạn cho sức khỏe, chất lượng cuộc sống và sự ổn định tài chính, thay vì chỉ là một khoản chi trước mắt.

     

    Đọc thêm: Tư Duy Phòng Bệnh Và Tư Duy Chữa Bệnh Khác Nhau Thế Nào?

     

    Đầu tư phòng bệnh mang lại những lợi ích gì?

    Đầu tư phòng bệnh không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn mang lại nhiều lợi ích về sức khỏe, tài chính và chất lượng cuộc sống.

    Phòng bệnh giúp bảo vệ sức khỏe lâu dài

    Đầu tư phòng bệnh trước hết giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý và duy trì sức khỏe lâu dài. Duy trì chế độ ăn cân đối, vận động thường xuyên, ngủ đủ giấc, quản lý căng thẳng và hạn chế thuốc lá, rượu bia là những thói quen góp phần giảm nguy cơ mắc các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, đái tháo đường hay tăng huyết áp. Bên cạnh đó, tiêm chủng đầy đủ còn giúp phòng ngừa nhiều bệnh truyền nhiễm, bảo vệ sức khỏe cho cả cá nhân và cộng đồng. Khi cơ thể khỏe mạnh, mỗi người cũng có điều kiện học tập, làm việc và sinh hoạt hiệu quả hơn.

    Phát hiện bệnh từ sớm để giảm nguy cơ biến chứng

    Nhiều bệnh lý không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu nên người bệnh thường chỉ phát hiện khi bệnh đã tiến triển. Khám sức khỏe định kỳ và thực hiện các chương trình sàng lọc theo khuyến nghị giúp phát hiện bệnh sớm, từ đó tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian phục hồi và giảm nguy cơ biến chứng. Điều này không chỉ giúp cải thiện kết quả điều trị mà còn hạn chế ảnh hưởng đến công việc, học tập và cuộc sống hằng ngày.

    Giảm gánh nặng tài chính

    So với điều trị khi bệnh đã tiến triển, các hoạt động phòng bệnh thường có chi phí thấp hơn. Khi bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm, những nhu cầu điều trị phức tạp, thời gian nằm viện và nhiều khoản chi phí phát sinh sẽ giảm xuống. Nhờ đó, áp lực tài chính đối với bản thân và gia đình cũng được giảm bớt.

     

    Đọc thêm: Phòng Bệnh Giúp Tiết Kiệm Chi Phí Như Thế Nào?

     

    Hạn chế những chi phí gián tiếp

    Bệnh tật không chỉ làm phát sinh chi phí điều trị mà còn kéo theo nhiều chi phí gián tiếp. Người bệnh có thể phải nghỉ học, nghỉ làm, giảm thu nhập hoặc bỏ lỡ cơ hội phát triển nghề nghiệp. Người thân cũng có thể phải dành thời gian chăm sóc, ảnh hưởng đến công việc và sinh hoạt. Chủ động phòng bệnh giúp giảm nguy cơ phát sinh những tổn thất này, đồng thời duy trì công việc, thu nhập và chất lượng cuộc sống của cả gia đình.

    III. Đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn điều trị không?

    Đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn điều trị không? Câu trả lời là có. Đầu tư phòng bệnh thường mang lại nhiều lợi ích hơn nếu xét về sức khỏe, chi phí và chất lượng cuộc sống. Dù vậy, điều này không có nghĩa là việc điều trị không cần thiết. Khi mắc bệnh, bạn vẫn cần phải được điều trị kịp thời. Phòng bệnh chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và hạn chế những ảnh hưởng mà bệnh tật có thể gây ra.

    Bảng dưới đây giúp bạn dễ hình dung sự khác biệt giữa hai cách tiếp cận:

    Tiêu chí

    Đầu tư phòng bệnh Điều trị khi mắc bệnh

    Mục tiêu

    Giảm nguy cơ mắc bệnh, phát hiện sớm Kiểm soát hoặc điều trị bệnh

    Chi phí

    Thường thấp và chủ động Có thể cao hơn, tùy mức độ bệnh

    Thời gian

    Thực hiện thường xuyên, linh hoạt Có thể kéo dài, ảnh hưởng sinh hoạt
    Công việc và thu nhập Ít bị gián đoạn

    Có thể phải nghỉ học, nghỉ làm hoặc giảm thu nhập

    Chất lượng cuộc sống Duy trì sức khỏe và khả năng lao động

    Có thể bị ảnh hưởng trong quá trình điều trị và phục hồi

    Nhìn chung, đầu tư phòng bệnh giúp mỗi người chủ động bảo vệ sức khỏe trước khi bệnh xảy ra, đồng thời giảm nguy cơ phát sinh cả chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Đây là lý do nhiều tổ chức y tế trên thế giới khuyến khích xây dựng lối sống lành mạnh và thực hiện các biện pháp dự phòng ngay từ khi còn khỏe mạnh.

    IV. Bắt đầu phòng bệnh từ những thói quen hàng ngày

    Đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn không? Hiệu quả này không nhất thiết đến từ những thay đổi lớn, mà có thể bắt đầu bằng các thói quen đơn giản được duy trì đều đặn mỗi ngày.

    Bạn có thể bắt đầu bằng cách:

    • Tiêm chủng đầy đủ theo khuyến nghị.
    • Khám sức khỏe định kỳ và tham gia các chương trình sàng lọc phù hợp với độ tuổi, giới tính và yếu tố nguy cơ.
    • Duy trì chế độ ăn đa dạng, cân đối, tăng cường rau xanh và trái cây.
    • Vận động thường xuyên, phù hợp với thể trạng.
    • Ngủ đủ giấc, quản lý căng thẳng, hạn chế thuốc lá, rượu bia và các chất kích thích.
    • Chủ động cập nhật kiến thức sức khỏe từ những nguồn đáng tin cậy để đưa ra quyết định chăm sóc sức khỏe phù hợp.

    Hiệu quả của việc phòng bệnh phụ thuộc nhiều vào sự chủ động và duy trì lâu dài của mỗi người. Khi được thực hiện đều đặn, chúng không chỉ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe bền vững.

     

    Đọc thêm: Bạn Nên Bắt Đầu Chăm Sóc Sức Khỏe Từ Đâu Để Đạt Hiệu Quả Lâu Dài?

     

    Kết luận

    Đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn không? Câu trả lời không chỉ nằm ở những lợi ích trước mắt mà còn ở giá trị được tích lũy theo thời gian. Một cơ thể khỏe mạnh giúp bạn duy trì công việc, học tập, chăm sóc gia đình và hạn chế những khoản chi phí phát sinh do bệnh tật.

    Thay vì chờ đến khi bệnh xuất hiện mới điều trị, hãy chủ động chăm sóc sức khỏe ngay từ hôm nay. Nếu còn băn khoăn đầu tư phòng bệnh có hiệu quả hơn không, hãy nhớ rằng mỗi thói quen lành mạnh hôm nay đều là một khoản đầu tư cho sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tương lai của chính bạn cũng như những người thân yêu.

    Phòng bệnh không chỉ là khám sức khỏe định kỳ hay tiêm chủng, mà còn là quá trình xây dựng những thói quen lành mạnh và đưa ra các quyết định đúng trong chăm sóc sức khỏe. Muốn làm được điều đó, mỗi người cần có nền tảng kiến thức khoa học và đáng tin cậy.

    OM’E là nền tảng giáo dục về chăm sóc sức khỏe chủ động, cung cấp các khóa học trực tuyến được xây dựng và kiểm định bởi đội ngũ chuyên môn. Thông qua hệ thống bài học khoa học, dễ hiểu và có tính ứng dụng cao, OM’E giúp người học từng bước xây dựng kiến thức, hình thành thói quen tích cực và chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân cũng như gia đình.

    Sức khỏe bắt đầu từ sự chủ động – Hãy bắt đầu hành trình học về chăm sóc sức khỏe chủ động cùng OM’E ngay hôm nay.

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG OM’E VIỆT NAM

    • Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
    • Hotline: 0966.000.643
    • Website: ome.edu.vn

     

  • Nhập môn Vovinam – Việt Võ Đạo cơ bản

    Nhập môn Vovinam – Việt Võ Đạo cơ bản

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VOVINAM

    Bài 1: Giới thiệu về Lịch sử hình thành và phát triển Môn phái Vovinam – Việt Võ Đạo
    Bài 2: Đặc trưng kỹ thuật Vovinam
    Bài 3: 10 điều tâm niệm của Môn sinh Vovinam
    Bài 4: Lợi ích và tinh thần khi tập luyện Vovinam
    Bài 5: Nguyên tắc và những lưu ý khi tập luyện
    Bài 6: Giới thiệu nghi thức trong Vovinam: Nghỉ, nghiêm, chào

    CHƯƠNG 2: KHỞI ĐỘNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN KỸ THUẬT

    Bài 1: Khởi động các khớp
    Bài 2.1: Các động tác căng giãn cơ thể (Phần 1)
    Bài 2.2: Các động tác căng giãn cơ thể (Phần 2)
    Bài Luyện Tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT TẤN CƠ BẢN

    Bài 1: Lập tấn, Trung bình tấn
    Bài 2: Đinh tấn, tam giác tấn
    Bài 3: Cung tiễn tấn, Quỵ tấn

    CHƯƠNG 4: CÁC KỸ THUẬT TAY

    Bài 1: Đấm thẳng, đấm thấp, đấm móc
    Bài 2: Đấm múc, đấm lao
    Bài 3: Đấm bật ngược, đấm phạt ngang
    Bài 4: Chém số 1,2
    Bài 5: Chém số 3,4
    Bài 6: Gạt số 1,2
    Bài 7: Gạt số 3,4
    Bài 8: Chỏ số 1,2
    Bài 9: Chỏ số 3,4

    CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT ĐÁ

    Bài 1: Đá thẳng
    Bài 2: Đá cạnh
    Bài 3: Đá tạt
    Bài 4: Đá đạp ngang
    Bài Luyện Tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 3-4-5

    CHƯƠNG 6: KỸ THUẬT CHIẾN LƯỢC (KỸ THUẬT KẾT HỢP)

    Bài 1: Chiến lược số 1
    Bài 2: Chiến lược số 2
    Bài 3: Chiến lược số 3
    Bài 4: Chiến lược số 4
    Bài 5: Chiến lược số 5

    CHƯƠNG 7: KỸ THUẬT KHÓA GỠ TỰ VỆ

    Bài 1: Bóp cổ trước số 1,2
    Bài 2: Bóp cổ sau
    Bài 3: Khóa tay dắt số 1,2
    Bài 4: Nắm ngực áo số 1,2
    Bài 5: Ôm trước không tay, có tay
    Bài 6: Ôm sau không tay, có tay
    Bài 7: Ôm ngang
    Bài Luyện Tập 3Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 6-7

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    Điều kiện hoàn thành khóa học, cấp chứng nhận:

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Kỹ thuật dùng lực chuyên nghiệp trong massage, bấm huyệt

    Kỹ thuật dùng lực chuyên nghiệp trong massage, bấm huyệt

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    THƯ NGỎ

    HƯỚNG DẪN CSSK CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT

    CHƯƠNG 1: KĨ NĂNG DÙNG LỰC LÀ YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG CỦA KĨ THUẬT VIÊN

    Bài 1: Bản chất của massage, bấm huyệt là kĩ năng dùng lực để thư giãn và trị liệu
    Bài 2: Dùng lực sai gây ra rất nhiều hậu quả tai hại
    Bài 3. Biểu hiện của dùng lực sai trong bấm huyệt (PDF)
    Bài 4: Nguyên tắc dùng lực đúng trong massage, bấm huyệt
    Bài 5: Biểu hiện của dùng lực đúng trong bấm huyệt (PDF)

    CHƯƠNG 2: LỖI TƯ THẾ HAY GẶP GÂY LÃNG PHÍ THỂ LỰC CỦA KĨ THUẬT VIÊN

    CHƯƠNG II. LỖI TƯ THẾ HAY GẶP GÂY LÃNG PHÍ THỂ LỰC CỦA KĨ THUẬT VIÊN

    Bài 1: Lỗi tư thế của đầu
    Bài 2: Lỗi tư thế của vai và ngực
    Bài 3: Lỗi tư thế của lưng – hông
    Bài 4.1: Lỗi tư thế của tay (Phần 1)
    Bài 4.2: Lỗi tư thế của tay (Phần 2)
    Bài 5: Lỗi tư thế của chân

    CHƯƠNG 3: THỰC HÀNH KĨ NĂNG DÙNG LỰC CHUYÊN NGHIỆP

    Bài 1: Kĩ năng dùng lực trong kĩ thuật xoa
    Bài 2: Kĩ năng dùng lực trong kĩ thuật bóp
    Bài 3: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật đẩy miết
    Bài 4: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật day bằng ngón cái và đầu ngón tay
    Bài 5: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật day bằng bàn tay
    Bài 6: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật day bằng cánh tay
    Bài 7: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật ấn huyệt bằng ngón cái
    Bài 8: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật ấn huyệt bằng ngón trỏ, ngón giữa
    Bài 9: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật ấn huyệt bằng cùi tay
    Bài 10: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật kéo giãn cơ bản
    Hạn chế Không hiện hữu trừ khi: You are a(n) Khách vãng lai
    Bài 11: Kĩ năng dùng lực trong Kĩ thuật khác: đấm, chặt, vỗ, lăn
    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập Chương 1-2-3

    CHƯƠNG 4: BÀI LUYỆN TẬP TẠO LỰC TOÀN THÂN

    Bài 1: Giới thiệu tổng quan về bài tập
    Bài 2: Hướng dẫn động tác chèo thuyền
    Bài 3: Hướng dẫn động tác xay lúa
    Bài 4: Những lỗi thường gặp và sửa lỗi trong tập luyện
    Bài 5: Lưu ý về sử dụng hơi thở

    CHƯƠNG 5: XỬ LÝ CHẤN THƯƠNG, ĐAU NHỨC DO DÙNG LỰC SAI

    Bài 1: Sưng đau khớp ngón cái
    Bài 2: Đau cổ tay
    Bài 3: Đau mỏi cổ vai gáy
    Bài 4: Đau thắt lưng hông
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập Chương 4-5

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sátQuestionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.