Tác giả: Admin OM’E

  • Chế độ dinh dưỡng cho người viêm cầu thận cấp

    Chế độ dinh dưỡng cho người viêm cầu thận cấp

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI VIÊM CẦU THẬN CẤP

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIÊM CẦU THẬN CẤP

    Bài 1: Chức năng thận
    Bài 2: Định nghĩa Viêm cầu thận cấp
    Bài 3: Chẩn đoán Viêm cầu thận cấp
    Bài 4: Nguyên nhân Viêm cầu thận cấp
    Bài 5: Các biến chứng của Viêm cầu thận cấp

    CHƯƠNG 2: VIÊM CẦU THẬN CẤP VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

    Bài 1.1: Hướng dẫn thực hành ăn nhạt (Phần 1)
    Bài 1.2: Hướng dẫn thực hành ăn nhạt (Phần 2)
    Bài 2: Cách xác định chế độ ăn
    Bài 3: Chế độ ăn kiểm soát Kali
    Bài 4: Thực phẩm cung cấp Protein
    Bài 5: Chế độ vận động, sinh hoạt

    CHƯƠNG 3: CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI MẮC VIÊM CẦU THẬN CẤP

    Bài 1: Mục đích, nguyên tắc chế độ ăn
    Bài 2: Thực phẩm nên dùng
    Bài 3: Thực phẩm không nên dùng
    Bài 4: Thực đơn mẫu
    Bài 5.1: Thực phẩm thay thế tương đương (Phần 1)
    Bài 5.2: Thực phẩm thay thế tương đương (Phần 2)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Kỹ thuật nhảy Breaking cơ bản: Threading Style

    Kỹ thuật nhảy Breaking cơ bản: Threading Style

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    PHONG CÁCH NHẢY TRONG BỘ MÔN BREAKING: THREADING STYLE

    CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ STYLE THREADING TRONG BỘ MÔN BREAKING

    Bài 1: Giới thiệu chung về style Threading trong bộ môn Breaking
    Bài 2: Một số chuẩn bị trước khi tập luyện
    Bài 3: Một số bổ trợ hiệu quả khi tập luyện Style Threading trong bộ môn Breaking

    CHƯƠNG 2: THREADING STYLE VÀ SỰ KẾT HỢP VỚI CÁC DÒNG CHUYỂN ĐỘNG

    Bài 1: Một số động tác Threading cơ bản thường gặp
    Bài 2: Hướng dẫn 1 số động tác Threading trước khi kết nối vào đoạn nhảy
    Bài 3: Thực hành động tác Threading kết hợp với Toprock bài 1
    Bài 4: Thực hành động tác Threading kết hợp với Toprock bài 2
    Bài 5: Thực hành động tác Threading kết hợp với Toprock bài 3
    Bài 6: Thực hành động tác Threading kết hợp với Toprock bài 4
    Bài 7: Thực hành động tác Threading kết hợp với Go down bài 1
    Bài 8: Thực hành động tác Threading kết hợp với Go down bài 2
    Bài 9: Thực hành động tác Threading kết hợp với Go down bài 3
    Bài 10: Thực hành động tác Threading kết hợp với Go down bài 4
    Bài 11: Thực hành động tác Threading kết hợp với Footwork bài 1
    Bài 12: Thực hành động tác Threading kết hợp với Footwork bài 2
    Bài 13: Thực hành động tác Threading kết hợp với Footwork bài 3
    Bài 14: Thực hành động tác Threading kết hợp với Footwork bài 4
    Bài 15: Thực hành động tác Threading kết hợp với động tác Baby Freeze
    Bài 16: Thực hành động tác Threading kết hợp với động tác Headstand

    CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN ĐỘNG TÁC STYLE THREADING VÀ KẾT NỐI ÂM NHẠC

    Bài 1: Phát triển style Threading trong bộ môn Breaking
    Bài 2: Kết thúc chương: một số lưu ý khi thực hiện style Threading và sự kết nối âm nhạc

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Đồng hành cùng con vượt qua chứng rối loạn lo âu tuổi vị thành niên

    Đồng hành cùng con vượt qua chứng rối loạn lo âu tuổi vị thành niên

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

    Bài 1: Trẻ vị thành niên và các đặc điểm tâm lý trẻ vị thành niên

    Bài 2: Rối loạn lo âu là gì?

    Bài 3: Rối loạn lo âu ở trẻ vị thành niên

    Bài 4: Các nhóm/ dạng lo âu thường gặp ở trẻ vị thành niên

    CHƯƠNG 2: CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT RỐI LOẠN LO ÂU Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

    Bài 1: Các dấu hiệu về cơ thể

    Bài 2: Các dấu hiệu về cảm xúc tinh thần

    Bài 3: Các dấu hiệu về hành vi

    Bài 4: Phân biệt lo âu và trầm cảm

    Bài 5: Nguyên tắc và cách thức để nhận diện các dấu hiệu rối loạn lo âu

    CHƯƠNG 3: CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỐI LOẠN LO ÂU Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

    Bài 1: Nguyên nhân từ các yếu tố di truyền

    Bài 2: Nguyên nhân từ loại hình thần kinh

    Bài 3: Nguyên nhân từ sang chấn tâm lý

    CHƯƠNG 4: HIỂU ĐÚNG VỀ RỐI LOẠN LO ÂU Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

    Bài 1: Những ảnh hưởng nguy hiểm của rối loạn lo âu ở trẻ vị thành niên

    Bài 2: Tâm lý của người lo âu

    CHƯƠNG 5: VAI TRÒ CỦA CHA MẸ VÀ NGƯỜI CHĂM SÓC TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ TRẺ CÓ RỐI LOẠN LO ÂU

    Bài 1: Nhận thức đúng đắn về vai trò của cha mẹ

    Bài 2: Các cách thức hỗ trợ

    Bài 3.1: Các bài tập hỗ trợ (Phần 1)

    Bài 3.2: Các bài tập hỗ trợ (Phần 2)

    Bài 4: Thay đổi suy nghĩ

    Bài 5.1: Tìm kiếm các nhà trị liệu và cơ sở hỗ trợ uy tín( Phần 1)

    Bài 5.2: Tìm kiếm các nhà trị liệu và cơ sở hỗ trợ uy tín( Phần 2)

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Quy trình massage, bấm huyệt cải thiện chức năng đại tràng

    Quy trình massage, bấm huyệt cải thiện chức năng đại tràng

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    QUY TRÌNH MASSAGE, BẤM HUYỆT CẢI THIỆN CHỨC NĂNG ĐẠI TRÀNG

    QUY TRÌNH ĐẠI TRÀNG GIẢI PHẪU

    QUY TRÌNH ĐẠI TRÀNG- HUYỆT, KINH LẠC

    HƯỚNG DẪN CSSK CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT

    THƯ NGỎ

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MASSAGE, BẤM HUYỆT CẢI THIỆN CHỨC NĂNG ĐẠI TRÀNG

    Bài 1: Đại tràng và những khó chịu thường gặp

    Bài 2: Dưỡng sinh Đông y & sức khỏe đại tràng

    Bài 3: Massage, bấm huyệt và chức năng đại tràng

    Bài 4: Đôi bàn tay và kĩ thuật chăm sóc đại tràng

    Bài 5: Chuẩn bị không gian trước khi thực hành

    Bài 6: Những dụng cụ, sản phẩm hỗ trợ cần thiết

    Bài 7: Áp dụng các quy trình trong thực tế

    Bài 8: Làm sạch và khởi động đôi tay

    CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ ĐẠI TRÀNG & ĐƯỜNG KINH MẠCH LIÊN QUAN ĐẾN TIÊU HOÁ

    Bài 1: Vị trí đại tràng trong hệ tiêu hoá

    Bài 2: Hoạt động co bóp của đại tràng

    Bài 3: Kinh lạc, huyệt đạo cải thiện chức năng đại tràng

    Bài 4: Cột sống, thần kinh và chức năng đại tràng

    CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH MASSAGE BẤM HUYỆT VÙNG BỤNG

    Bài 1: Kiến thức nhập môn quan trọng

    Bài 2: Bước 1: chuẩn bị trước khi làm

    Bài 3: Bước 2: kiểm tra, đánh giá, cảm nhận

    Bài 4: Bước 3: xoa tròn quanh bụng

    Bài 5: Bước 4: ấn vòng quanh rốn 1

    Bài 6: Bước 5: ấn vòng quanh rốn 2

    Bài 7: Bước 6: kéo đẩy ngang bụng

    Bài 8: Bước 7: kéo đẩy chéo bụng

    Bài 9: Bước 8: xoa miết dọc khung đại tràng

    Bài 10: Bước 9: day tròn dọc khung đại tràng

    Bài 11: Bước 10: sử dụng huyệt Thuỷ phân

    Bài 12: Bước 11: sử dụng huyệt Thiên khu

    Bài 13: Bước 12: sử dụng huyệt Đại hoành

    Bài 14: Bước 13: sử dụng huyệt Khí hải

    Bài 15: Bước 14: sử dụng huyệt Quan nguyên

    Bài 16: Tổng hợp các bước dễ ôn tập, dễ nhớ bài

    CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH MASSAGE BẤM HUYỆT VÙNG LƯNG

    Bài 1: Bước 1: ấn dọc cột sống

    Bài 2: Bước 2: xoa nóng thắt lưng

    Bài 3: Bước 3: day vùng xương cùng

    Bài 4: Bước 4: sử dụng huyệt Mệnh môn

    Bài 5: Bước 5: sử dụng huyệt Thận du

    Bài 6: Bước 6: sử dụng huyệt Đại trường du

    Bài 7: Bước 7: chườm ấm vùng thắt lưng

    Bài 8: Tổng hợp các bước dễ ôn tập, dễ nhớ bài

    CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH MASSAGE BẤM HUYỆT CHÂN & TAY

    Bài 1: Bước 1: day ấn mặt trong đùi

    Bài 2: Bước 2: sử dụng huyệt Âm lăng tuyền

    Bài 3: Bước 3: sử dụng huyệt Tam âm giao

    Bài 4: Bước 4: sử dụng huyệt Thái bạch

    Bài 5: Bước 5: sử dụng huyệt Dũng tuyền

    Bài 6: Bước 6: sử dụng huyệt Túc tam lý

    Bài 7: Bước 7: sử dụng huyệt Hợp cốc

    Bài 8: Tổng hợp các bước dễ ôn tập, dễ nhớ bài

    CHƯƠNG 6: HƯỚNG DẪN MASSAGE BẤM HUYỆT CẢI THIỆN TIÊU HOÁ CHO TRẺ EM

    Bài 1: Bước 1: xoa tròn quanh bụng

    Bài 2: Bước 2: xoa dọc cung đại tràng

    Bài 3: Bước 3: sử dụng huyệt Thiên khu

    Bài 4: Bước 4: day dọc cột sống

    Bài 5: Bước 5: xoa nóng thắt lưng & xương cùng

    Bài 6: Bước 6: day ấn lòng bàn chân

    Bài 7: Tổng hợp các bước dễ ôn tập, dễ nhớ bài

    CHƯƠNG 7: BỘ 3 KỸ THUẬT TỰ LÀM SẠCH ĐẠI TRÀNG

    Bài 1: Động tác 1: đẩy

    Bài 2: Động tác 2: rung

    Bài 3: Động tác 3: sóng

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Ứng Dụng Kiến Thức Sức Khỏe Để Thay Đổi Cuộc Sống

    Ứng Dụng Kiến Thức Sức Khỏe Để Thay Đổi Cuộc Sống

    Bạn có thể biết rất nhiều về dinh dưỡng, vận động hay giấc ngủ nhưng điều đó chưa chắc giúp sức khỏe tốt hơn. Ứng dụng kiến thức sức khỏe mới là bước giúp chuyển những điều đã học thành hành động, hình thành thói quen tích cực và tạo nên thay đổi lâu dài.

    Ứng dụng kiến thức sức khỏe là gì?

    Nhiều người cho rằng chỉ cần học thật nhiều là đã có thể chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Tuy nhiên, kiến thức chỉ là bước khởi đầu. Giá trị thực sự của việc học chỉ được tạo ra khi những điều đã biết được áp dụng vào cuộc sống hằng ngày.

    Ứng dụng kiến thức sức khỏe là quá trình chuyển những hiểu biết đã học thành các hành động cụ thể, phù hợp với điều kiện, nhu cầu và thói quen của mỗi người. Thay vì chỉ ghi nhớ lời khuyên từ chuyên gia, người học biết lựa chọn những việc có thể bắt đầu ngay và duy trì như một phần của lối sống.

    Ví dụ, sau khi tìm hiểu về vai trò của dinh dưỡng đối với sức khỏe, bạn không chỉ biết rằng nên ăn nhiều rau và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, mà còn chủ động lên thực đơn cho tuần mới, bổ sung rau vào mỗi bữa ăn và giảm dần lượng đồ uống có đường.

    Hoặc sau khi hiểu lợi ích của vận động, thay vì chỉ ghi nhớ lời khuyên “nên tập thể dục”, bạn sắp xếp thời gian đi bộ 20 – 30 phút sau giờ làm hoặc duy trì thói quen tập luyện ít nhất 3 buổi mỗi tuần.

    Những ví dụ này cho thấy khoảng cách giữa biết và làm không nằm ở khối lượng kiến thức, mà ở khả năng biến những điều đã học thành các hành động cụ thể. Khi được thực hiện đều đặn, các hành động nhỏ sẽ dần trở thành thói quen, tạo nên thay đổi hành vi và góp phần cải thiện sức khỏe một cách bền vững.

    Vì vậy, mục tiêu của việc học không chỉ là tích lũy thêm kiến thức, mà còn là biết cách ứng dụng và thực hành để những điều đã học thực sự mang lại giá trị cho cuộc sống.

    Vì sao tích luỹ nhiều kiến thức chưa tạo ra thay đổi trong cuộc sống?

    Không ít người dành nhiều thời gian đọc sách, theo dõi chuyên gia, lưu các bài viết hoặc tham gia các khóa học về chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, sau một thời gian, lối sống và thói quen sinh hoạt vẫn gần như không thay đổi. Điều này không có nghĩa là họ thiếu ý chí hay chưa học đủ, mà thường xuất phát từ việc chưa biết cách chuyển kiến thức thành hành động cụ thể.

    Kiến thức sức khỏe cần được chuyển hóa thành hành động

    Biết điều gì tốt cho sức khỏe chưa đồng nghĩa với việc sẽ thực hiện điều đó. Hầu hết mọi người đều hiểu rằng ăn uống cân bằng, ngủ đủ giấc hay vận động thường xuyên mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc duy trì những hành động này trong cuộc sống hằng ngày lại không hề đơn giản.

    Nguyên nhân là con người có xu hướng duy trì những thói quen quen thuộc và lựa chọn sự thoải mái trước mắt. Vì vậy, dù đã có kiến thức, nhiều người vẫn trì hoãn việc thay đổi. Chỉ khi những điều đã học được ứng dụng vào các hành động cụ thể, kiến thức mới tạo ra giá trị thực sự.

    Thay đổi hành vi là quá trình hình thành thói quen

    Thay đổi hành vi không diễn ra trong một sớm một chiều mà là quá trình tích lũy từ những hành động nhỏ được lặp lại mỗi ngày. Thay vì đặt mục tiêu thay đổi toàn bộ lối sống trong thời gian ngắn, người học nên bắt đầu từ những việc đơn giản, phù hợp với khả năng của bản thân, như bổ sung thêm rau vào bữa ăn hoặc dành 15 – 20 phút vận động mỗi ngày.

    Khi được duy trì đều đặn, những hành động nhỏ sẽ dần trở thành thói quen. Đó cũng là nền tảng để ứng dụng kiến thức sức khỏe vào thực tế và tạo nên những thay đổi bền vững trong cuộc sống.

     

    Đọc thêm: Tự Chăm Sóc Sức Khỏe: Từ Kiến Thức Đến Thói Quen

     

    Làm thế nào để ứng dụng kiến thức sức khỏe hiệu quả?

    Mục tiêu của ứng dụng kiến thức sức khỏe không dừng lại ở việc tiếp thu thông tin, mà là chuyển những kiến thức đã học thành các hành động cụ thể trong cuộc sống hằng ngày. Khi được thực hiện đều đặn, những hành động này sẽ góp phần hình thành thói quen và tạo ra những thay đổi tích cực cho sức khỏe.

    Bắt đầu từ những thay đổi nhỏ

    Thay vì cố gắng thay đổi toàn bộ lối sống, hãy bắt đầu bằng những việc đơn giản và dễ thực hiện, chẳng hạn như uống đủ nước mỗi ngày, bổ sung thêm rau vào bữa ăn, đi bộ 15 – 20 phút hoặc ngủ sớm hơn thường lệ.

    Những thay đổi nhỏ giúp bạn dễ bắt đầu, giảm áp lực và tạo nền tảng để hình thành các thói quen tích cực.

    Biến kiến thức thành thói quen hằng ngày

    Kiến thức chỉ phát huy giá trị khi được áp dụng vào thực tế. Hãy lựa chọn một hoặc hai hành động phù hợp với lịch sinh hoạt của bản thân và duy trì chúng đều đặn. Bạn cũng có thể theo dõi quá trình thực hiện để đánh giá sự tiến bộ và tạo thêm động lực.

    Duy trì sự kiên trì trong quá trình thực hành

    Thay đổi lối sống không đòi hỏi sự hoàn hảo mà cần sự kiên trì. Một vài lần chưa thực hiện đúng kế hoạch không có nghĩa là thất bại. Điều quan trọng là tiếp tục thực hiện những hành động tích cực thay vì từ bỏ. Khi được lặp lại đủ lâu, những hành động nhỏ sẽ dần hình thành thay đổi hành vi và mang lại lợi ích bền vững cho sức khỏe.

    Thay đổi hành vi là mục tiêu cuối cùng của việc học

    Mục tiêu của việc học không chỉ là tích lũy kiến thức mà còn là tạo ra những thay đổi tích cực trong cuộc sống. Bạn có thể đọc nhiều tài liệu về dinh dưỡng hay tập luyện, nhưng nếu không áp dụng vào thực tế thì sức khỏe cũng khó được cải thiện.

    Quá trình này có thể được tóm tắt như sau:

    Kiến thức → Thực hành → Hình thành thói quen → Thay đổi hành vi → Cải thiện sức khỏe

    Mỗi bước đều có vai trò quan trọng. Kiến thức giúp bạn hiểu điều cần làm, thực hành giúp biến hiểu biết thành hành động, còn sự lặp lại sẽ hình thành thói quen và duy trì thay đổi hành vi lâu dài.

    Thay vì đặt mục tiêu học thêm thật nhiều, hãy ưu tiên ứng dụng kiến thức sức khỏe vào những việc làm hằng ngày. Chính những thay đổi nhỏ nhưng được duy trì đều đặn mới tạo nên giá trị bền vững cho sức khỏe.

    Kết luận

    Ứng dụng kiến thức sức khỏe là bước chuyển quan trọng giúp biến hiểu biết thành những thay đổi tích cực trong cuộc sống. Khi những hành động nhỏ được thực hiện đều đặn, chúng sẽ dần trở thành thói quen, góp phần tạo nên thay đổi hành vi và xây dựng nền tảng sức khỏe bền vững.

    Học tập luôn là điểm khởi đầu, nhưng giá trị của kiến thức chỉ được khẳng định khi bạn biết cách áp dụng vào thực tế. Thay vì chờ đến khi có đủ thời gian hay đủ động lực, hãy bắt đầu từ những việc đơn giản mà bạn có thể thực hiện ngay hôm nay.

    Hiểu đúng là bước đầu tiên, nhưng thực hành đều đặn mới tạo nên sự khác biệt. Nếu bạn muốn xây dựng những thói quen chăm sóc sức khỏe một cách khoa học và bền vững, một lộ trình học rõ ràng cùng sự đồng hành phù hợp sẽ giúp quá trình này trở nên dễ dàng hơn.

    OM’E – Nền tảng học chăm sóc sức khỏe chủ động trực tuyến mang đến các chương trình học được thiết kế theo định hướng Dễ học – Dễ thực hành – Có người đồng hành. Không chỉ cung cấp kiến thức, OM’E còn giúp người học từng bước áp dụng vào cuộc sống, hình thành những thói quen tích cực và xây dựng nền tảng sức khỏe bền vững cho bản thân và gia đình.

     

    Đọc thêm: OM’E: GIẢI PHÁP CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG CHO NGƯỜI VIỆT

     

    Sức khỏe bắt đầu từ sự chủ động. Hãy bắt đầu từ một thay đổi nhỏ ngay hôm nay và để OM’E đồng hành cùng bạn trên hành trình biến kiến thức thành hành động.

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    • Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội
    • Hotline: 0966.000.643
    • Website: ome.edu.vn

     

  • Học đàn Piano cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi

    Học đàn Piano cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi

    NỘI DUNG KHÓA HỌC

    CHƯƠNG 1: PIANO VÀ LỢI ÍCH DÀNH CHO TRẺ 4-6 TUỔI

    Bài 1: Lợi ích của việc học Piano khi còn nhỏ

    Bài 2: Các lợi ích khác của các bài học Piano

    CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC ÂM NHẠC CƠ BẢN

    CHƯƠNG II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Bài 1: Tư thế ngồi đúng khi chơi đàn Piano

    Bài 2 Nghe và phân biệt âm thanh: To – Nhỏ

    Bài 3: Nghe và phân biệt âm thanh: Dài – Ngắn

    Bài 4: Nghe và phân biệt âm thanh: Cao – Thấp

    Bài 5: Phân biệt tay phải – tay trái

    Bài 6: Số ngón tay trên tay phải và tay trái

    Bài 7: Nhóm 2 phím đen

    Bài 8: Nhóm 3 phím đen

    Bài 9: Thuật ngữ âm nhạc đầu tiên: Forte – Piano

    Bài 10: Khóa Pha (Âm thanh thấp – Tay trái)

    Bài 11: Khoá Sol (Âm thanh cao – Tay phải)

    Bài 12: Nốt đen

    Bài 13: Nốt trắng

    Bài 14: Nốt tròn

    Bài 15: Bảng chữ cái âm nhạc trên khuông nhạc

    Bài 16: Vị trí nốt Đô giữa đàn trên khuông nhạc

    Bài 17: Vị trí Đô Rê Mi Fa Sol trên khuông nhạc lớn

    CHƯƠNG 3: BÀI LÝ THUYẾT

    Bài 1: Khoanh tròn tư thế ngồi đúng khi chơi Piano

    Bài 2: Nghe câu nhạc của Piano và khoanh tròn hình ảnh tương ứng với âm thanh To – Nhỏ

    Phân biệt âm thanh To – Nhỏ

    Bài 3: Nghe câu nhạc của Piano và khoanh tròn hình ảnh tương ứng với âm thanh Dài – Ngắn

    Phân biệt âm thanh Dài – Ngắn

    Bài 4: Nghe câu nhạc của Piano và khoanh tròn hình ảnh tương ứng với âm thanh Cao – Thấp

    Phân biệt âm thanh Cao – Thấp

    Bài 5: Phân biệt tay phải và tay trái bằng cách tô màu đỏ vào tay phải, màu xanh nước biển vào tay trái.

    Bài 6: Nối ngón tay với số đếm tương ứng: 1 2 3 4 5

    Bài 7: Tìm và tô màu nhóm 2 phím đen

    Bài 8: Tìm và tô màu nhóm 3 phím đen

    Bài 9: Nối hình ảnh tương ứng với thuật ngữ âm nhạc Forte – Piano

    Bài 10: Tập viết khoá Pha

    Bài 11: Tập viết khoá Sol

    Bài 12: Tập viết nốt Đen

    Bài 13: Tập viết nốt Trắng

    Bài 14: Tập viết nốt Tròn

    Bài 15: Tập viết các chữ cái trong bảng chữ cái âm nhạc theo vị trí trên hình ảnh phím đàn cho sẵn.

    CHƯƠNG 4: BÀI TẬP TRÊN PHÍM ĐÀN PIANO

    CHƯƠNG IV. BÀI TẬP TRÊN PHÍM ĐÀN PIANO DÀNH CHO TRẺ TỪ 4 – 6 TUỔI

    Bài 1: Chơi trên nhóm 2 phím đen bằng ngón tay số 2 và số 3 ở lần lượt tay phải và tay trái

    Bài 2: Chơi trên nhóm 3 phím đen bằng ngón tay số 2, 3 và số 4 ở lần lượt tay phải và tay trái

    Bài 3: Old Macdonald had a farm – Chơi hai tay trên nhóm 2 và nhóm 3 phím đen

    Bài 4: Chơi số ngón tay 1 2 3 ở tay phải trên phím C D E

    Bài 5: Mary had a little lamb – Chơi tay phải trên phím C D E bằng ngón 1 2 3

    Bài 6: Chơi số ngón tay 1 2 3 ở tay trái trên phím C B A

    Bài 7: Chơi số ngón tay 1 2 3 4 5 trên phím C D E F G – Tay phải

    Bài 8: Chơi số ngón tay 1 2 3 4 5 trên phím C D E F G – Tay trái

    CHƯƠNG 5: CA KHÚC TRẺ EM QUEN THUỘC

    Bài 1: Happy birthday

    Happy birthday

    Bài 2.1: Con chim ri (Phần 1)

    Bài 2.2: Con chim ri (Phần 2)

    Con chim ri

    Bài 3: Baby Shark

    Baby Shark

    Bài 4: Jingle bells

    Jingle bells

    Bài 5: Đôi bàn tay

    Hai bàn tay

    Bài 6: Chú vịt con

    Chú vịt con

    Bài 7: Đàn gà con

    Đàn gà con

    Bài 8: Twinkle twinkle little star

    Twinkle twikle little star

    Bài 9.1: The Itsy Bitsy Spider (Phần 1)

    Bài 9.2: The Itsy Bitsy Spider (Phần 2)

    The Itsy Bitsy Spider

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sátQuestionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

  • Chế độ dinh dưỡng cho người muốn tăng cơ, giảm mỡ

    Chế độ dinh dưỡng cho người muốn tăng cơ, giảm mỡ

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI MUỐN TĂNG CƠ, GIẢM MỠ

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

    Bài 1: Chỉ số khối cơ thể BMI

    Bài 2: Định nghĩa và hậu quả của thiếu cơ

    Bài 3: Định nghĩa thừa mỡ và các phương pháp đánh giá thừa mỡ

    Bài 4.1: Các phương pháp giảm cân (phần 1)

    Bài 4.2: Các phương pháp giảm cân (phần 2)

    CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TĂNG CƠ, GIẢM MỠ

    Bài 1: Tiêu hóa – hấp thu

    Bài 2: Thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng

    Bài 3: Hoạt động thể lực

    Bài 4: Kỷ luật trong thực hiện mục tiêu đề ra

    Bài 5: Nhật ký luyện tập, ăn uống

    Bài 6: Thời gian, cường độ hoạt động thể lực

    Bài 7: Cách ăn, thời điểm ăn trước và sau tập thể thao

    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra

    Luyện tập Chương 1-2

    CHƯƠNG 3: CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG TĂNG CƠ, GIẢM MỠ

    Bài 1: Nguyên tắc chế độ ăn tăng cơ, giảm mỡ

    Bài 2: Các thực phẩm nên dùng

    Bài 3: Các thực phẩm không nên dùng

    Bài 4: Vai trò, lưu ý khi sử dụng rau xanh và quả chín

    Bài 5: Vai trò, nhu cầu và cách uống nước khoa học

    Bài 6.1: Thực đơn mẫu (phần 1)

    Bài 6.2: Thực đơn mẫu (phần 2)

    Bài 7.1: Thực phẩm thay thế tương đương (phần 1)

    Bài 7.2: Thực phẩm thay thế tương đương (phần 2)

    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra

    Luyện tập Chương 3

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá

    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Học Piano phát triển khả năng sáng tạo và tập trung cho trẻ 6-12 tuổi

    Học Piano phát triển khả năng sáng tạo và tập trung cho trẻ 6-12 tuổi

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG I: ÂM NHẠC ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO TỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT VÀ TRÍ NÃO CỦA TRẺ EM ?

    Bài 1: Tiếp cận âm nhạc một cách thụ động và chủ động.
    Bài 2: Chăm sóc sức khoẻ chủ động bằng âm nhạc là gì?
    Bài 3: Vì sao trẻ em từ 6 – 12 tuổi là độ tuổi tốt nhất để học Piano?

    CHƯƠNG II: KIẾN THỨC ÂM NHẠC CƠ BẢN

    Bài 1: Sự liên quan giữa cha đẻ của cây đàn Piano và quê hương của Pizza??? (nguồn gốc Piano)
    Bài 2: Con đường âm nhạc
    Bài 3: Ngôi nhà âm nhạc với những người bạn âm thanh
    Bài 4: Câu chuyện âm nhạc của bình minh và ban đêm
    Bài 5: Khám phá ra tên gọi của những phím đàn đen trắng thật dễ nhớ ! (Phần 1)
    Bài 6: Nốt nhạc nằm bên ngoài ngôi nhà âm nhạc gọi là gì?
    Bài 7: Căn phòng của Đô – Rê – Mi
    Bài 8: Khám phá ra tên gọi của những phím đàn đen trắng thật dễ nhớ ! (Phần 2)
    Bài 9: Nơi trú ẩn của Pha – Sol – La – Si
    Bài 10: 7 nốt nhạc cầu vồng (Gam Đô trưởng)
    Bài 11: Câu chuyện về cây kẹo hồ lô
    Bài 12: Cột đèn giao thông
    Bài 13: Trò chơi đắp người tuyết

    CHƯƠNG III: 13 CÂU CHUYỆN ÂM NHẠC ĐẦU TIÊN TRÊN PIANO

    Bài 1: Chiếc thang âm nhạc (Phần 1)
    Bài 2: Thang âm C – D – E
    Bài 3.1: Căn phòng của Đô – Rê – Mi (Phần 1)
    Bài 3.2: Căn phòng của Đô – Rê – Mi (Phần 2)
    Bài 4: Câu chuyện âm nhạc của bình minh và ban đêm
    Bài 5: Chiếc thang âm nhạc (Phần 2)
    Bài 6: Leo lên núi cao F – G – A – B
    Bài 7: Nơi trú ẩn của Pha – Sol – La – Si
    Bài 8: 10 ngón tay nhảy múa
    Bài 9: 7 nốt nhạc cầu vồng
    Bài 10: Cuộc trò chuyện của những chữ cái âm nhạc
    Bài 11: Cây kẹo hồ lô
    Bài 12: Cột đèn giao thông
    Bài 13.1: Trò chơi đắp người tuyết (Phần 1)
    Bài 13.2: Trò chơi đắp người tuyết (Phần 2)

    CHƯƠNG IV: 10 NGÓN TAY KỂ CHUYỆN

    Bài 1: Cả nhà thương nhau
    KHUÔNG NHẠC CẢ NHÀ THƯƠNG NHAU
    Bài 2: Cháu yêu bà
    KHUÔNG NHẠC CHÁU YÊU BÀ
    Bài 3: Chú ếch xanh
    KHUÔNG NHẠC CHÚ ẾCH XANH
    Bài 4: Minuet in G
    KHUÔNG NHẠC MINUET IN G
    Bài 5: Mary had a little lamb
    KHUÔNG NHẠC MARY HAD A LITTLE LAMB
    Bài 6.1: Jingle bell (Phần 1)
    Bài 6.2: Jingle bell (Phần 2)
    KHUÔNG NHẠC JINGLE BELL
    Bài 7.1 : ABC song (Phần 1)
    Bài 7.2: ABC song (Phần 2)
    KHUÔNG NHẠC ABC SONG
    Bài 8: Marriage of Figaro
    KHUÔNG NHẠC MARRIAGE OF FIGARO
    Bài 9.1: Lullaby (Phần 1)
    Bài 9.2: Lullaby (Phần 2)
    KHUÔNG NHẠC LULLABY
    Bài 10.1: Happy birthday (Phần 1)
    Bài 10.2: Happy birthday (Phần 2)
    KHUÔNG NHẠC HAPPY BIRTHDAY
    ÔN TẬP KIẾN THỨC CHO BÉ
    ĐÁP ÁN BÀI ÔN TẬP

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học

    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học

    Hoàn thành phiếu khảo sát
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Quản Trị Hệ Sinh Thái Thân – Tâm – Trí Cho Một Cuộc Sống Khỏe

    Quản Trị Hệ Sinh Thái Thân – Tâm – Trí Cho Một Cuộc Sống Khỏe

    Quản trị hệ sinh thái Thân – Tâm – Trí là cách tiếp cận sức khỏe toàn diện, cân bằng giữa thể chất, tinh thần và trí tuệ. Khi ba yếu tố này được nuôi dưỡng đồng bộ, mỗi người không chỉ có một cơ thể khỏe mạnh mà còn xây dựng được cuộc sống cân bằng, hạnh phúc và bền vững hơn. Hãy cùng OM’E Khám phá những nền tảng quan trọng để bắt đầu hành trình cân bằng Thân – Tâm – Trí. 

    1. Hệ sinh thái Thân – Tâm – Trí là gì?

    Thân – Tâm – Trí được xem là ba yếu tố riêng biệt nhưng không thể tách rời trong mỗi con người. Chúng gắn kết và tác động qua lại lẫn nhau. Điển hình như khi chúng ta tức giận, toàn bộ cơ thể đều nóng ran, tim đập nhanh, mặt đỏ bừng và gần như mất khả năng kiểm soát suy nghĩ. Chính vì mối liên kết này, con người ngày càng chú trọng quản trị Thân – Tâm – Trí để thực hành chăm sóc sức khỏe chủ động và toàn diện. 

    Khi hệ sinh thái này hợp nhất, cơ thể sẽ quay về trạng thái cân bằng và kích hoạt cơ chế tự phục hồi. Cơ chế của sự thống nhất ba yếu tố Thân – Tâm – Trí bắt đầu bằng việc: rèn luyện thể chất khỏe mạnh, nuôi dưỡng tinh thần sáng suốt, xây dựng một trí tuệ tinh thông. 

    2. Quản trị Hệ sinh thái Thân – Tâm – Trí 

    2.1. Thân – Sức khỏe thể chất

    Thân trong triết lý Thân – Tâm – Trí tương ứng với cơ thể, dùng để nói về sức khỏe thể chất và nền tảng sinh học của con người. Mục tiêu trong việc chăm sóc “thân” là duy trì một cơ thể khỏe mạnh để làm cơ sở cho tinh thần và nhận thức. 

    Một cơ thể khỏe mạnh được hình thành từ sự kết hợp giữa các thành tố quan trọng bao gồm:

    • Dinh dưỡng: Là thành phần căn bản của sức khỏe thể chất vì mọi tế bào trong cơ thể đều cần cung cấp năng lượng và vi chất để hoạt động. Dinh dưỡng cũng quyết định khả năng phát triển, thích nghi và phục hồi của cơ thể. Do đó, cơ thể cần một chế độ ăn đa dạng, đầy đủ bốn nhóm chất: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất, từ các nguồn thực phẩm lành mạnh và sạch. 
    • Vận động: Hoạt động thể chất cải thiện chức năng tim và hô hấp, giảm huyết áp và mỡ nội tạng, cải thiện chuyển hóa mỡ trong cơ thể và nâng cao sức mạnh cơ xương khớp. Theo 137 nghiên cứu với hơn 30.000 người trên PubMed, tập luyện đều đặn nâng cao đáng kể sức mạnh cơ bắp, sức bền, khả năng vận động và hiệu suất thể chất. 

     

    Đọc thêm: Vì Sao Vận Động Là Chìa Khóa Của Sức Khỏe Toàn Diện?

     

    • Giấc ngủ: Khi bạn ngủ, cơ thể phục hồi và các hệ cơ quan đi vào hoạt động để điều hòa chuyển hóa năng lượng, sửa chữa tế bào, cân bằng hormone, thải độc và hỗ trợ hoạt động tim mạch. Tất cả những điều này đều phục vụ cho một cơ thể khỏe mạnh. Ngược lại, thiếu ngủ có thể khiến cơ thể hoạt động kém hiệu quả, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như cao huyết áp, tim mạch và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Chính vì vậy, giấc ngủ là điều kiện tiên quyết để có một cơ thể khỏe mạnh. 
    • Hệ miễn dịch: Hệ miễn dịch là mạng lưới các cơ quan, tế bào, phân tử bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây bệnh và duy trì trạng thái cân bằng. Hệ miễn dịch được hỗ trợ thông qua lối sống lành mạnh về dinh dưỡng, vận động, giấc ngủ và sự cân bằng của hệ tiêu hóa.

    2.2. Tâm – Sức khỏe tinh thần 

    Cuộc sống càng bận rộn và nhiều áp lực, sức khỏe tinh thần càng cần được quan tâm đúng mức.  Bên cạnh chăm sóc thể chất, mỗi người cũng cần dành thời gian nuôi dưỡng tinh thần bằng những thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày. Một số hoạt động đơn giản có thể giúp cải thiện sức khỏe tinh thần gồm: 

    • Kiểm soát hơi thở: Theo nghiên cứu trên PubMed, các bài tập hít thở ngắn giúp giảm trạng thái âu lo, đặc biệt là khi bạn hít thở chậm và chú ý vào từng nhịp thở. Không những thế, điều hòa nhịp thở còn góp phần cải thiện trạng thái tinh thần và giảm gánh nặng tâm lý. 
    • Kết nối với thiên nhiên: Thiên nhiên là “trạm sạc tinh thần” quý giá. Nhiều nghiên cứu cho thấy đi bộ trong công viên hay tham gia hoạt động ngoài trời đều liên quan đến việc giảm triệu chứng stress, lo âu, cải thiện tâm trạng, đặc biệt ở người trẻ hoặc người làm việc trong văn phòng. 
    • Viết nhật ký: Viết là một hình thức giải phóng cảm xúc và giảm gánh nặng tinh thần đơn giản nhưng có hiệu quả cao. Khi viết nhật ký, bạn bước vào quá trình nhận diện và điều hòa cảm xúc, giảm tần suất lặp lại của suy nghĩ tiêu cực và tăng khả năng tự nhận thức. 
    • Thực hành lòng biết ơn: Lòng biết ơn giúp chuyển hướng sự chú ý khỏi các khía cạnh tiêu cực của cuộc sống và thông qua đó giảm áp lực tinh thần và xây dựng khả năng thích nghi tốt hơn khi đối mặt với thử thách. 
    • Hoạch định mục đích sống: Mục đích sống là một trong những yếu tố bảo vệ sức khỏe tinh thần lâu dài. Người sống có lý tưởng rõ ràng thường bền bỉ, kiên cường, có khả năng duy trì động lực tốt và luôn tìm thấy ý nghĩa cuộc sống. Nhờ đó, nguy cơ mắc bệnh tâm thần như trầm cảm được giảm thiểu đáng kể. 

     

    Đọc thêm: SỨC KHỎE TINH THẦN – KHÔNG ĐƠN GIẢN CHỈ LÀ CẢM XÚC

     

    2.3. Trí – Phát triển bản thân 

    Phần cuối cùng trong hệ sinh thái Thân – Tâm – Trí chính là suy nghĩ và nhận thức của một người. Trí đại diện cho sự hiểu biết sâu sắc và đúng đắn về những biến chuyển của xã hội và các mối quan hệ, từ đó quyết định ứng xử phù hợp. 

    Trí tuệ của một người được đào sâu bằng cách:

    • Lắng nghe: Lắng nghe không phán xét là cách để thấu hiểu góc nhìn của người khác. Phương pháp lắng nghe này giúp việc giao tiếp trở nên hiệu quả hơn, các mối quan hệ được gắn kết hơn và cách ứng xử cũng trở nên tinh tế hơn. 
    • Quan sát: Song song với lắng nghe, con người muốn có trí tuệ tinh thông hơn cần phải học cách quan sát. Khi biết chậm lại để quan sát và suy ngẫm, bạn sẽ nhìn mọi việc khách quan hơn, hạn chế bị chi phối bởi những suy nghĩ chủ quan và đưa ra quyết định sáng suốt hơn.
    • Nhìn nhận đa chiều: Rèn luyện khả năng nhìn nhận sự việc trên nhiều góc độ khác nhau sẽ mở rộng nhận thức và tăng tính linh hoạt trong tư duy. Người biết bóc tách vấn đề đa hướng thường thích nghi tốt hơn với những thay đổi của xã hội hay các mối quan hệ. 
    • Hiểu mình trước khi hiểu người: Triết học phương Đông luôn xem việc “biết mình” là nền tảng của trí tuệ. Người có mức độ tự nhận thức cao thường vô cùng giỏi trong việc kiểm soát cảm xúc và xây dựng các kết nối lành mạnh. 
    • Minh triết: Người có trí tuệ là người biết thời điểm cần nắm giữ và buông bỏ. Họ không để cảm xúc nhất thời hay định kiến chi phối quyết định, mà biết nhìn nhận sự việc bằng sự thận trọng và sáng suốt. Nhờ đó, cuộc sống và cảm xúc của họ được giữ ở trạng thái ổn định, cân bằng, giảm thiểu căng thẳng đến mức tối đa. 

    4. Cùng OM’E quản trị Thân – Tâm – Trí 

    Quản trị Thân – Tâm – Trí không phải là một mục tiêu trong ngắn hạn, mà là hành trình học hỏi và thực hành suốt đời. Trong quá trình ấy, điều bạn cần không chỉ là kiến thức mà còn là sự đồng hành giúp hệ thống hóa tư duy, hướng dẫn ứng dụng thực tiễn và duy trì động lực để từng bước nâng cấp bản thân. Đó cũng là lý do nền tảng OM’E ra đời. 

    OM’E là nền tảng học tập trực tuyến về chăm sóc sức khỏe chủ động, mang đến lộ trình bài bản giúp người học từng bước cân bằng ba trụ cột Thân – Tâm – Trí. Thay vì những thông tin rời rạc, các khóa học được thiết kế theo từng lĩnh vực cụ thể nhằm mục đích giúp người học tiếp cận và thực hành một cách hiệu quả. 

    Nội dung đào tạo được phân chia đa dạng từ dinh dưỡng, vận động, phục hồi chức năng, spa – massage, làm đẹp, nghệ thuật đến tâm lý học, đồng thời kết hợp kiến thức từ y học hiện đại và y học cổ truyền nhằm mang đến góc nhìn toàn diện, có cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng cao. Với OM’E, bạn không những học cách chăm sóc sức khỏe mà còn từng bước trang bị kiến thức để trở thành “huấn luyện viên” Thân – Tâm – Trí của chính mình, chủ động kiến tạo một cuộc sống khỏe mạnh, cân bằng và bền vững.

  • Xoa bóp giảm đau mỏi cổ vai gáy theo Y học cổ truyền

    Xoa bóp giảm đau mỏi cổ vai gáy theo Y học cổ truyền

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC CHỦ ĐỘNG BẰNG YHCT

    KINH LẠC, HUYỆT ĐẠO TRONG Y HỌC CỔ TRUYỀN

    THƯ NGỎ

    CHƯƠNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC NHẬP MÔN XOA BÓP CỔ TRUYỀN

    CHƯƠNG 1. NHỮNG KIẾN THỨC NHẬP MÔN XOA BÓP CỔ TRUYỀN

    Bài 1: Định nghĩa, nguồn gốc của xoa bóp cổ truyền
    Bài 2: Lợi ích của bộ môn xoa bóp cổ truyền
    Bài 3: Chuẩn bị nơi xoa bóp & khi nào không nên làm xoa bóp
    Bài 4: Điều cần nhớ trước khi làm xoa bóp cho mình và người khác

    CHƯƠNG 2: CHÌA KHOÁ THÀNH CÔNG CHO NGƯỜI MỚI HỌC XOA BÓP

    CHƯƠNG 2. CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG CHO NGƯỜI MỚI HỌC XOA BÓP

    Bài 1: 5 điều cần nhớ đối với người mới học
    Bài 2: 6 điều bình thường đối với người mới học
    Bài 3: 7 điều thường xuyên đối với người mới học
    Bài luyện tập 1Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 1 và 2

    CHƯƠNG 3: BÀI TỰ XOA BÓP VAI GÁY GIẢM NHỨC MỎI, LÀM MỀM CƠ

    Bài 1: Bước 1: Gõ từ cổ xuống vai hai bên cùng lúc
    Bài 2: Bước 2: Gõ từ cổ xuống vai từng bên
    Bài 3: Bước 3: Gõ điểm giữa hai vai cùng lúc
    Bài 4: Bước 4: Gõ phía trên gáy
    Bài 5: Bước 5: Gõ, đấm phía dưới gáy
    Bài 6: Bước 6: Kéo giãn toàn diện vùng cổ gáy
    Bài 7: Bước 7: Kéo giãn toàn bộ cột sống cổ
    Bài 8: Bước 8: Bóp vai từng bên

    CHƯƠNG 4: BÀI TỰ XOA BÓP VÙNG NGỰC, KHỚP VAI, BÀN TAY GIẢM ĐAU VAI GÁY TRIỆT ĐỂ

    Bài 1: Bước 1: Gõ hai bên nách trước
    Bài 2: Bước 2: Gõ phần dưới xương đòn
    Bài 3: Bước 3: Vỗ vùng khớp vai, cánh tay
    Bài 4: Bước 4: Gõ, vỗ điểm giữa khớp vai
    Bài 5: Bước 5: Day vùng ngón cái giảm đau vai gáy
    Bài 6: Bước 6: Day vùng ngón út giảm đau vai gáy
    Bài 7: Bài tổng hợp: Tự xoa bóp toàn bộ vùng cổ vai gáy
    Bài luyện tập 2Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 3 và 4

    CHƯƠNG 5 : XOA BÓP GIẢM ĐAU VAI GÁY CHO NGƯỜI THÂN VÀ ĐỒNG NGHIỆP

    KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HUYỆT VỊ

    Bài 1: Bước 1: Day vùng sau gáy
    Bài 2: Bước 2: Day vùng hai bên gáy
    Bài 3: Bước 3: Bóp toàn bộ vai
    Bài 4: Bước 4: Bóp điểm giữa vai
    Bài 5: Bước 5: Đấm vỗ toàn bộ hai vai
    Bài 6: Bước 6: Day bả vai
    Bài 7: Bước 7: Day trung tâm xương vai
    Bài 8: Bước 8: Day khớp vai, bắp tay
    Bài 9: Bài tổng hợp: Bài trị liệu hoàn chỉnh cho người thân và đồng nghiệp
    Bài luyện tập 3Bài kiểm tra
    Luyện tập chương 5

    CHƯƠNG 6: BỘ HUYỆT GIẢM MỎI VAI GÁY TRONG 5 PHÚT

    Bài 1: Huyệt là gì? Cách tìm huyệt chính xác
    Bài 2: Kỹ thuật bấm huyệt cơ bản
    Bài 3: Một số lưu ý trong bấm huyệt
    Bài 4: Huyệt Hậu khê: vị trí, cách day bấm
    Bài 5: Huyệt Hợp cốc: vị trí, cách day bấm
    Bài 6: Huyệt Thái xung: vị trí, cách day bấm
    Bài 7: Huyệt Kiên tỉnh: vị trí, cách day bấm
    Bài 8: Huyệt Phong trì: vị trí, cách day bấm
    Bài 9: Bài thực hành bộ huyệt giảm đau cổ vai gáy trong 5 phút

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    Bài kiểm tra cuối khoá
    Tính điểm điều kiện Hoàn thành khoá học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    Phiếu khảo sát

    Questionnaire

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học
    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    1. Chứng nhận hoàn thành khóa học
    • Hoàn thành phiếu khảo sát
    • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
    • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa

    (Lưu ý: Chứng nhận chỉ hiển thị khi học viên hoàn thành các điều kiện tương ứng ở trên)