Blog

  • Lối Sống Lành Mạnh – Khi Sống Khỏe Không Chỉ Là Phong Trào

    Lối Sống Lành Mạnh – Khi Sống Khỏe Không Chỉ Là Phong Trào

    Lối sống lành mạnh không phải là một phong trào nhất thời mà là tư duy cần thiết để duy trì sức khỏe. Trong bài viết này, hãy cùng OM’E khám phá chi tiết hơn về cách chăm sóc sức khỏe thông qua một lối sống lành mạnh nhé! 

    Lối sống lành mạnh là gì?

    Theo định nghĩa từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), lối sống lành mạnh là tập hợp các hành vi phòng ngừa, giảm thiểu áp lực từ các vấn đề sức khỏe căn bệnh không lây nhiễm và góp phần gia tăng tuổi thọ.

    Nhờ vào lối sống lành mạnh, con người sẽ ở trong trạng thái khỏe mạnh toàn diện về thể chất, tinh thần và quan hệ xã hội, không đơn thuần chỉ là có một cơ thể ổn định. Đây chính là nền tảng để nâng cao chất lượng cuộc sống. 

    Sống lành mạnh nghĩa là chăm sóc cả thể chất lẫn tinh thần bằng cách đưa ra những lựa chọn hỗ trợ sức khỏe tổng thể của bạn. Dù có một số yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát như cấu trúc gen hoặc tuổi tác, bạn vẫn hoàn toàn có thể thay đổi rất nhiều thói quen hằng ngày để giúp bản thân cảm thấy tốt nhất.

     

    Đọc thêm: Bạn Nên Bắt Đầu Chăm Sóc Sức Khỏe Từ Đâu Để Đạt Hiệu Quả Lâu Dài?

     

    Vì sao không nên coi lối sống lành mạnh là một phong trào?

    Không ít người bắt đầu ăn uống lành mạnh hay tập luyện rất hào hứng. Nhưng chỉ sau vài tuần, mọi thứ lại trở về như cũ. Điều đó xảy ra khi chúng ta xem sống khỏe là một phong trào, thay vì một thói quen.

    Thực tế, sức khỏe không thay đổi chỉ sau vài ngày hay vài tuần. Những lợi ích của việc ăn uống cân bằng, vận động đều đặn, ngủ đủ giấc hay quản lý căng thẳng chỉ được tạo nên khi những thói quen ấy được duy trì lâu dài. Ngược lại, việc duy trì các thói quen tốt một cách ngắt quãng, thiếu tính kỷ luật sẽ không thể tạo ra một nền tảng sức khỏe bền vững. 

    Đừng đặt mục tiêu phải thay đổi thật nhiều trong thời gian ngắn. Hãy bắt đầu từ những việc nhỏ, phù hợp với bản thân và duy trì mỗi ngày. Chính những thói quen đơn giản được lặp lại mới là nền tảng của một cuộc sống khỏe mạnh lâu dài.

    4 điều cần nhớ của một lối sống lành mạnh 

    Cai thuốc lá

    Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân có thể phòng tránh được nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Không chỉ người hút thuốc, những người thường xuyên hít phải khói thuốc cũng có nguy cơ cao gặp các vấn đề về hô hấp, tim mạch và một số bệnh khác.

    Chính vì vậy, cai thuốc lá không chỉ là cách bảo vệ sức khỏe của bản thân mà còn góp phần bảo vệ gia đình và những người xung quanh.

    Để cai thuốc hiệu quả, bạn có thể bắt đầu bằng việc theo dõi thói quen hút thuốc, đặt mục tiêu phù hợp và giảm dần số lượng thuốc lá mỗi ngày. Trong thời gian đầu, cơ thể có thể xuất hiện một số biểu hiện như thèm thuốc, cảm thấy bứt rứt hoặc khó ngủ. Đây là những phản ứng thường gặp và sẽ dần cải thiện khi bạn kiên trì duy trì thói quen không hút thuốc.

    Ngừng uống rượu bia

    Rượu bia không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người uống mà còn làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông, bạo lực và nhiều hệ lụy khác đối với gia đình và xã hội.

    Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm khoảng 2,6 triệu người trên thế giới tử vong do sử dụng rượu bia, tương đương gần 5% tổng số ca tử vong toàn cầu. Rượu bia có liên quan đến hơn 200 bệnh và tình trạng sức khỏe, trong đó có bệnh gan, tim mạch, đột quỵ và nhiều loại ung thư.

    Nếu đang có thói quen uống rượu bia, bạn có thể bắt đầu bằng những thay đổi nhỏ như giảm dần lượng uống, hạn chế uống trong các cuộc gặp gỡ không cần thiết hoặc lựa chọn đồ uống không có cồn khi phù hợp. Mỗi lần chủ động giảm bớt một ly rượu bia đều là một bước tiến tích cực trong việc bảo vệ sức khỏe lâu dài. 

    Duy trì hoạt động thể chất 

    Hoạt động thể chất vô cùng quan trọng với sức khỏe vì có tác dụng toàn diện lên thể lực của một người. Tập thể dục điều độ giúp bạn nâng cao sức bền, tăng cường sức mạnh và duy trì độ dẻo dai. Ngược lại, lối sống thiếu đi vận động tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn đến các bệnh nguy hiểm như bệnh tim mạch, đột quỵ, huyết áp cao, thừa cân, cứng khớp. 

    Để xây dựng lối sống lành mạnh về thể chất, mỗi người nên duy trì hoạt động tối thiểu 30 phút. Lưu ý là bộ môn, tần suất và cường độ cần phải phù hợp với sức khỏe, tránh vận động quá sức dẫn đến các vấn đề về xương khớp và tim mạch. 

     

    Đọc thêm: SỨC KHỎE TINH THẦN ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN THỂ CHẤT?

     

    Ăn uống lành mạnh 

    Duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng và ưu tiên thực phẩm tươi, ít chế biến là nền tảng của một lối sống lành mạnh. Theo khuyến nghị từ WHO, thay vì tập trung vào việc kiêng khem hay loại bỏ hoàn toàn một nhóm thực phẩm, bạn nên xây dựng một chế độ ăn đa dạng, cân đối, điều độ và đầy đủ dinh dưỡng

    Trong đó, chất đạm từ cá, trứng, sữa, đậu nành và các loại đậu giúp duy trì khối cơ; chất xơ từ rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt hỗ trợ hệ tiêu hóa khỏe mạnh; chất béo từ cá biển, quả bơ, hạt óc chó và dầu ô liu góp phần bảo vệ tim mạch. Bên cạnh các nhóm chất cần thiết, bạn cần chú ý bổ sung các vi chất như magie, kali, canxi và vitamin D để hỗ trợ chức năng thần kinh, cơ xương và quá trình chuyển hóa. 

    Nhìn chung, lối sống lành mạnh không phải là một phong trào hay xu hướng nhất thời, mà là một hành trình lâu dài để xây dựng sức khỏe bền vững. Trên hành trình đó, OM’E – nền tảng học tập kiến thức y khoa và chăm sóc sức khỏe chủ động là một người bạn đồng hành đáng tin cậy, tập trung cung cấp khung lý thuyết chuẩn xác và hướng dẫn thực hành chăm sóc Thân – Tâm – Trí một cách trực quan sinh động. Với OM’E, bạn sẽ bắt đầu kiến tạo sức khỏe một cách bền vững ngay từ hôm nay. 

     

    Đọc thêm: Vì Sao Dinh Dưỡng Được Coi Là Gốc Rễ Của Sức Khỏe?

     

    TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CHỦ ĐỘNG OME VIỆT NAM

    • Địa chỉ: Số 116 Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành Phố Hà Nội
    • Hotline: 0966.000.643
    • Website: ome.edu.vn
    • Email: [email protected] 
  • Chiến lược hỗ trợ và cải thiện hành vi của trẻ rối loạn phát triển

    Chiến lược hỗ trợ và cải thiện hành vi của trẻ rối loạn phát triển

    NỘI DUNG KHÓA HỌC
    CÁC CHIẾN LƯỢC HỖ TRỢ HÀNH VI CỦA TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÓA HỌC, ÔN LẠI BÀI CŨ
    Bài 1: Giới thiệu khóa học, hướng dẫn học tập
    Bài 2.1: Ôn lại bài cũ (Phần 1)
    Bài 2.2: Ôn lại bài cũ (Phần 2)

    CHƯƠNG II: MỘT SỐ HÀNH VI HAY GẶP CỦA TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN
    Bài 1.1: Nhóm hành vi liên quan đến tương tác – giao tiếp (Phần 1)
    Bài 1.2: Nhóm hành vi liên quan đến tương tác – giao tiếp (Phần 2)
    Bài 2: Nhóm hành vi tìm kiếm cảm giác, tự kích thích
    Bài 3: Nhóm hành vi lơ đãng, kém tập trung chú ý
    Bài 4: Hành vi cáu giận/mất kiểm soát

    CHƯƠNG III: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HÀNH VI CHƯA PHÙ HỢP
    Bài 1.1: Nhóm nguyên nhân khách quan (Phần 1)
    Bài 1.2: Nhóm nguyên nhân khách quan (Phần 2)
    Bài 2.1: Nhóm nguyên nhân chủ quan (Phần 1)
    Bài 2.2: Nhóm nguyên nhân chủ quan (Phần 2)
    Bài luyện tập 1
    Luyện tập chương I – II – III

    CHƯƠNG IV: CÁC CHIẾN LƯỢC THAY ĐỔI HÀNH VI CỦA TRẺ
    Bài 1: Chiến lược 1: Xây dựng mối quan hệ tích cực với trẻ
    Bài 2: Chiến lược 2: Tập trung vào hành vi tích cực
    Bài 3: Chiến lược 3: Phớt lờ chủ động
    Bài 4: Chiến lược 4: Dạy hành vi thay thế
    Bài 5: Chiến lược 5: Khen ngợi, động viên
    Bài 6: Chiến lược 6: Thưởng
    Bài 7: Chiến lược 7: Câu chuyện xã hội
    Bài 8: Chiến lược 8: Thời gian tách biệt
    Bài 9: Chiến lược 9: Đánh/mắng
    Bài 10: Lưu ý khi sử dụng các chiến lược
    Bài luyện tập 2
    Luyện tập chương IV

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA
    Bài kiểm tra cuối khóa
    Tính điểm điều kiện hoàn thành khóa học

    PHIẾU KHẢO SÁT

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN
    1. Chứng nhận tham gia khóa học
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.
    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học
    Hoàn thành phiếu khảo sát.
    Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.
    Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Nhận biết và sàng lọc sớm trẻ rối loạn phát triển

    Nhận biết và sàng lọc sớm trẻ rối loạn phát triển

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

    • Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập

    • Bài 2: Khái niệm và các dạng cơ bản của Rối loạn phát triển

     

    CHƯƠNG 2: SÀNG LỌC SỚM TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT HIỆN SỚM TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỶ

    • Bài 1: Khái niệm, đặc điểm và chẩn đoán trẻ Rối loạn phổ tự kỷ

    • Bài 2: Dấu hiệu cờ đỏ của trẻ có nguy cơ Rối loạn phổ tự kỷ

     

    CHƯƠNG 3: SÀNG LỌC VÀ PHÁT HIỆN SỚM TRẺ RỐI LOẠN NGÔN NGỮ

    • Tiêu chuẩn chẩn đoán các rối loạn tâm thần theo DSM-5

    • Bài 1: Khái niệm, đặc điểm và chẩn đoán trẻ rối loạn ngôn ngữ

    • Bài 2: Dấu hiệu cờ đỏ của trẻ có nguy cơ rối loạn ngôn ngữ

    • Bài luyện tập 1

     

    CHƯƠNG 4: SÀNG LỌC VÀ PHÁT HIỆN SỚM TRẺ RỐI LOẠN KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ

    • Bài 1: Khái niệm và tiêu chí chẩn đoán trẻ rối loạn khuyết tật trí tuệ

    • Bài 2: Đặc điểm của trẻ bị rối loạn khuyết tật trí tuệ

     

    CHƯƠNG 5: SÀNG LỌC TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT HIỆN SỚM TRẺ RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG, GIẢM CHÚ Ý

    • Bài 1: Khái niệm, đặc điểm và chẩn đoán trẻ rối loạn tăng động, giảm chú ý

    • Bài 2: Phân biệt trẻ tăng động và trẻ hiếu động

     

    CHƯƠNG 6: SÀNG LỌC VÀ PHÁT HIỆN SỚM TRẺ RỐI LOẠN HỌC TẬP ĐẶC THÙ

    • Bài 1: Khái niệm, đặc điểm và chẩn đoán trẻ rối loạn học tập đặc thù

    • Bài 2: Các dạng rối loạn học tập đặc thù thường gặp

    • Bài luyện tập 2

     

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

    • Bài kiểm tra cuối khóa

     

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học:

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học:

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

      • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Nhận biết và thấu hiểu giao tiếp của trẻ rối loạn phát triển

    Nhận biết và thấu hiểu giao tiếp của trẻ rối loạn phát triển

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ ÔN TẬP

    • Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập

    • Bài 2: Giao tiếp là gì?

     

    CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ NỀN TẢNG CỦA GIAO TIẾP VỚI TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    • Bài 1: Tìm hiểu về ngôi nhà giao tiếp

    • Bài 2: Mục đích giao tiếp ở trẻ nhỏ

    • Bài 3: Phương tiện giao tiếp cơ bản

    • Bài 4: Yếu tố hai chiều của giao tiếp

    • Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý MỐC PHÁT TRIỂN GIAO TIẾP Ở TRẺ NHỎ

    • Bài 1: Phân chia mốc phát triển giao tiếp theo chương trình giáo dục Mầm non

    • Bài 2: Phân chia theo chương trình Portage

    • Bài 3: Phân chia theo chương trình Từng bước nhỏ

    • Bài 4.1: Phân chia theo quy tắc của hành vi ngôn ngữ (Phần 1)

    • Bài 4.2: Phân chia theo quy tắc của hành vi ngôn ngữ (Phần 2)

     

    CHƯƠNG 4: CÁC CHIẾN LƯỢC TƯƠNG TÁC CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO TIẾP VỚI TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    • Bài 1: Sắp đặt môi trường giao tiếp

    • Bài 2: Tư thế tương tác với trẻ

    • Bài 3: Nương theo trẻ

    • Bài 4: Nguyên tắc trẻ cộng 1

    • Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 3-4

     

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    • Bài kiểm tra cuối khóa

     

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học: Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học: Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học và trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Thư giãn tinh thần với 5 mẫu hoa cắm lọ đơn giản

    Thư giãn tinh thần với 5 mẫu hoa cắm lọ đơn giản

    NỘI DUNG KHÓA HỌC THƯ GIÃN TINH THÀNH THÔNG QUA 5 MẪU HOA CẮM LỌ ĐẸP ĐƠN GIẢN

    CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHỆ THUẬT CẮM HOA VÀ NHỮNG QUY TẮC CẦN BIẾT

    • Bài 1: Nuôi dưỡng cảm xúc tích cực bằng những bình hoa đẹp

    • Bài 2: Những hiểu biết cơ bản về bộ môn nghệ thuật cắm hoa

    • Bài 3: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 1: Cách chọn hoa

    • Bài 4: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 2: Cách sơ chế hoa

    • Bài 5: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 3: Cách chăm sóc và dưỡng hoa

    • Bài 6: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 4: Cách bảo quản hoa

    • Bài 7: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 5: Cách phối màu

    • Bài 8: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 6: Kỹ thuật cắm hoa

    • Bài 9: Quy tắc nền tảng cần biết khi cắm hoa – Phần 7: Lưu ý khi sơ chế xốp cắm hoa

    • Bài 10: Quy tắc chọn bình

    • Bài 11: Không gian hợp lý để đặt bình hoa

     

    CHƯƠNG 2: CẮM HOA GHÉP BÌNH: ĐỘT PHÁ TRONG NGHỆ THUẬT CẮM HOA

    • Bài 1: Dụng cụ chuẩn bị

    • Bài 2: Thực hành cắm hoa

    • Bài 3: Một vài lưu ý trong kỹ thuật cắm hoa

     

    CHƯƠNG 3: CÁCH THẢ HOA BÌNH KHÔNG DÙNG XỐP (DÙNG BĂNG DÍNH)

    • Bài 1: Dụng cụ chuẩn bị

    • Bài 2.1: Thực hành cắm hoa (Phần 1)

    • Bài 2.2: Thực hành cắm hoa (Phần 2)

    • Bài 3: Một vài lưu ý trong kỹ thuật thả hoa bình không dùng xốp

     

    CHƯƠNG 4: CÁCH THẢ HOA BÌNH KHÔNG DÙNG XỐP (DÙNG LƯỚI)

    • Bài 1: Dụng cụ chuẩn bị

    • Bài 2.1: Thực hành cắm hoa (Phần 1)

    • Bài 2.2: Thực hành cắm hoa (Phần 2)

    • Bài 3: Một vài lưu ý trong kỹ thuật thả hoa bình không dùng xốp

     

    CHƯƠNG 5: CÁCH CẮM HOA BẰNG XỐP THEO FORM TRIANGLE

    • Bài 1: Dụng cụ chuẩn bị

    • Bài 2.1: Thực hành cắm hoa (Phần 1)

    • Bài 2.2: Thực hành cắm hoa (Phần 2)

    • Bài 3: Một vài lưu ý trong kỹ thuật cắm hoa

     

    CHƯƠNG 6: CÁCH CẮM HOA BẰNG XỐP THEO FORM HÌNH CHỮ L

    • Bài 1: Dụng cụ chuẩn bị

    • Bài 2.1: Thực hành cắm hoa (Phần 1)

    • Bài 2.2: Thực hành cắm hoa (Phần 2)

    • Bài 3: Một vài lưu ý trong kỹ thuật cắm hoa

     


    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    Chứng nhận tham gia khóa học sẽ được cấp khi hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

  • Nhận biết và thấu hiểu giao tiếp của trẻ rối loạn phát triển

    Nhận biết và thấu hiểu giao tiếp của trẻ rối loạn phát triển

    CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VÀ ÔN TẬP

    • Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập

    • Bài 2: Giao tiếp là gì?

     

    CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ NỀN TẢNG CỦA GIAO TIẾP VỚI TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    • Bài 1: Tìm hiểu về ngôi nhà giao tiếp

    • Bài 2: Mục đích giao tiếp ở trẻ nhỏ

    • Bài 3: Phương tiện giao tiếp cơ bản

    • Bài 4: Yếu tố hai chiều của giao tiếp

    • Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1-2

    CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý MỐC PHÁT TRIỂN GIAO TIẾP Ở TRẺ NHỎ

    • Bài 1: Phân chia mốc phát triển giao tiếp theo chương trình giáo dục Mầm non

    • Bài 2: Phân chia theo chương trình Portage

    • Bài 3: Phân chia theo chương trình Từng bước nhỏ

    • Bài 4.1: Phân chia theo quy tắc của hành vi ngôn ngữ (Phần 1)

    • Bài 4.2: Phân chia theo quy tắc của hành vi ngôn ngữ (Phần 2)

     

    CHƯƠNG 4: CÁC CHIẾN LƯỢC TƯƠNG TÁC CƠ BẢN ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO TIẾP VỚI TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    • Bài 1: Sắp đặt môi trường giao tiếp

    • Bài 2: Tư thế tương tác với trẻ

    • Bài 3: Nương theo trẻ

    • Bài 4: Nguyên tắc trẻ cộng 1

    • Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 3-4

     

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    • Bài kiểm tra cuối khóa

     

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học: Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học: Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học và trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Chuẩn bị môi trường và kỹ năng sống cho trẻ rối loạn phát triển trước khi vào lớp 1

    Chuẩn bị môi trường và kỹ năng sống cho trẻ rối loạn phát triển trước khi vào lớp 1

    NỘI DUNG KHÓA HỌC CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ MẦM NON RỐI LOẠN PHÁT TRIỀN TRƯỚC KHI VÀO LỚP 1

    • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

      • Bài 1: Giới thiệu khóa học và hướng dẫn học tập

      • Bài 2: Những câu hỏi thường gặp từ phía phụ huynh dành cho chuyên gia

      • Bài 3: Những câu hỏi dành cho phụ huynh

     

    • CHƯƠNG 2: CHUẨN BỊ TÂM THẾ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP XÚC CON NGƯỜI CHO TRẺ

      • Bài 1: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với thầy/cô giáo

      • Bài 2: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với bạn bè cùng lứa tuổi, học sinh cùng trường

      • Bài 3: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với những thành viên trong trường

     

    • CHƯƠNG 3: CHUẨN BỊ TÂM THẾ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP XÚC VẬT CHẤT CHO TRẺ

      • Bài 1: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với trường Tiểu học

      • Bài 2: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với trường, lớp học

      • Bài 3: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với đồ dùng học tập, trang phục

      • Bài 4: Tạo cơ hội cho trẻ tiếp xúc với sách giáo khoa

      • Bài luyện tập 1

     

    • CHƯƠNG 4: CHUẨN BỊ TÂM THẾ VỀ KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ

      • Bài 1: Chuẩn bị các nhóm kỹ năng chung

      • Bài 2: Chuẩn bị các nhóm kỹ năng tại trường, lớp

     

    • CHƯƠNG 5: CHUẨN BỊ TÂM THẾ VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ MẦM NON

      • Bài 1: Chuẩn bị các kỹ năng giao tiếp liên quan đến bản thân

      • Bài 2: Chuẩn bị các kỹ năng giao tiếp liên quan đến gia đình

      • Bài 3: Chuẩn bị các kỹ năng giao tiếp liên quan đến trường học

     

    • CHƯƠNG 6: CHUẨN BỊ KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CƠ BẢN CHO TRẺ

      • Bài 1: Chuẩn bị các kỹ năng ăn uống

      • Bài 2: Chuẩn bị các kỹ năng vệ sinh

      • Bài 3: Chuẩn bị các kỹ năng chăm sóc thân thể

      • Bài 4: Chuẩn bị các kỹ năng liên quan đến trang phục

      • Bài 5: Chuẩn bị các kỹ năng tự phục vụ liên quan đến sử dụng đồ dùng học tập

      • Bài 6: Chuẩn bị tâm lý cho phụ huynh khi chuẩn bị cho con vào lớp 1

      • Bài 7: Gợi ý lập kế hoạch hỗ trợ môi trường và kỹ năng sống cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1

      • Bài luyện tập 2

     

    • BÀI KIỂM TRA CUỐI KHÓA

      • Bài kiểm tra cuối khóa

     

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

      • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Thấu hiểu và hỗ trợ hành vi của trẻ rối loạn phát triển: Từ lý thuyết đến thực hành

    Thấu hiểu và hỗ trợ hành vi của trẻ rối loạn phát triển: Từ lý thuyết đến thực hành

    CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM

    • Bài 1: Hành vi của trẻ

    • Bài 2: Hành vi phù hợp/ chưa phù hợp của trẻ

     

    CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HÀNH VI CỦA TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    • Bài 1: Chức năng 1: Đạt được đồ vật

    • Bài 2: Chức năng 2: Nhận được sự chú ý từ người khác

    • Bài 3: Chức năng 3: Né tránh/ từ chối nhiệm vụ/ hoạt động/thoát khỏi tình huống

    • Bài 4: Chức năng 4: Phần thưởng tự thân/cảm giác

    • Bài 5: Video minh họa về hành vi nhằm gây sự chú ý của trẻ

     

    CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH A – B – C

    • Bài 1: Giới thiệu mô hình A – B – C

    • Bài 2: A – Sự kiện kích hoạt hành vi

    • Bài 3: B – Hành vi của trẻ

    • Bài 4: C – Kết quả của hành vi

    • Bài 5: Phân tích tình huống cụ thể theo mô hình A – B – C

     

    CHƯƠNG 4: PHẦN THƯỞNG VÀ HÌNH PHẠT DƯỚI GÓC ĐỘ TÂM LÝ HỌC HÀNH VI ĐỂ CAN THIỆP HÀNH VI BẤT THƯỜNG CỦA TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN

    • Bài 1: Khái niệm

    • Bài 2.1: Phân loại (Phần 1)

    • Bài 2.2: Phân loại (Phần 2)

     

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    • Bài kiểm tra cuối khóa

     

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

      • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Dạy trẻ rối loạn phát triển nói từ đơn hiệu quả

    Dạy trẻ rối loạn phát triển nói từ đơn hiệu quả

    CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRẺ MẮC CHỨNG RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN VÀ VAI TRÒ CỦA NGÔN NGỮ ĐỐI VỚI TRẺ RLPT

    • Bài 1: Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ và sự cần thiết của khóa học

    • Bài 2: Trẻ rối loạn phát triển trên thế giới và Việt Nam

    • Bài 3.1: Khái niệm từ và đặc điểm vốn từ của trẻ em Việt Nam (Phần 1)

    • Bài 3.2: Khái niệm từ và đặc điểm vốn từ của trẻ em Việt Nam (Phần 2)

    • Bài 4: Đặc điểm ngôn ngữ của trẻ em rối loạn ngôn ngữ

    • Bài 5: Vai trò của ngôn ngữ đối với trẻ rối loạn phát triển

    • Bài luyện tập 1: Luyện tập chương 1

     

    CHƯƠNG 2: CUNG CẤP CHO TRẺ TỪ DỄ PHÁT ÂM, DỄ HIỂU, GẦN GŨI VÀ LIÊN QUAN ĐẾN SỞ THÍCH CỦA TRẺ

    • Bài 1: Từ dễ phát âm

    • Bài 2: Từ dễ hiểu

    • Bài 3: Từ gần gũi với trẻ

    • Bài 4: Từ liên quan đến sở thích của trẻ

     

    CHƯƠNG 3: NÓI MẪU VÀ LẶP LẠI NHỮNG TỪ CẦN DẠY CHO TRẺ

    • Bài 1: Nói mẫu những từ cần dạy cho trẻ

    • Bài 2: Lặp lại những từ cần dạy cho trẻ

     

    CHƯƠNG 4: CUNG CẤP VỐN TỪ MỌI NƠI, MỌI LÚC; CHỜ ĐỢI TRẺ NÓI VÀ GIẢM DẦN SỰ TRỢ GIÚP CHO ĐẾN KHI TRẺ CHỦ ĐỘNG NÓI ĐƯỢC TỪ CẦN DẠY

    • Bài 1: Cung cấp vốn từ cho trẻ mọi nơi mọi lúc

    • Bài 2: Chờ đợi trẻ nói

    • Bài 3: Giảm dần sự trợ giúp cho đến khi trẻ chủ động nói được từ cần dạy

    • Bài luyện tập 2: Luyện tập chương 2-3-4

     

    CHƯƠNG 5: LUÔN ĐỘNG VIÊN, KHEN NGỢI TRẺ

    • Bài 1: Bằng lời nói và cử chỉ điệu bộ

    • Bài 2: Bằng cách đụng chạm thể chất và phần thưởng

     

    CHƯƠNG 6: DẠY TRẺ NÓI TỪ ĐƠN THÔNG QUA BÀI THƠ, BÀI HÁT, TRÒ CHƠI

    • Bài 1: Cách dạy trẻ rối loạn phát triển đọc vuốt đuôi lời bài thơ, bài hát

    • Bài 2: Cung cấp vốn từ cho trẻ thông qua trò chơi

    • Bài luyện tập 3: Luyện tập chương 5-6

     

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    • Bài kiểm tra cuối khóa

     

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHOÁ HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học
      Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học
      Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học
      Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.

  • Giải phẫu hệ thống cơ xương khớp và giải pháp phòng ngừa chủ động

    NỘI DUNG KHOÁ HỌC

    CHƯƠNG 1: KHỚP XƯƠNG VÀ DÂY CHẰNG

    • Bài 1.1: Bộ khung xương con người trong giải phẫu hệ thống cơ xương khớp (Phần 1).

    • Bài 1.2: Bộ khung xương con người (Phần 2).

    • Bài 2: Bên trong của xương.

    • Bài 3: Các loại khớp và sự vận động của khớp.

    • Bài 4: Cấu tạo bên trong của khớp.

    • Bài 5: Hệ thống dây chằng.

    • Bài 6: Cấu tạo của dây chằng.

    CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CƠ BẮP TRONG GIẢI PHẪU HỆ THỐNG CƠ XƯƠNG KHỚP

    • Bài 1: Tổng quan về hệ thống cơ bắp.

    • Bài 2.1: Tên gọi & phân loại cơ (Phần 1).

    • Bài 2.2: Tên gọi & phân loại cơ (Phần 2).

    • Bài 3: Sự vận động của cơ.

    • Bài 4.1: Nhóm cơ và cấu tạo của cơ (Phần 1).

    • Bài 4.2: Nhóm cơ và cấu tạo của cơ (Phần 2).

    CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG GIẢI PHẪU HỆ THỐNG CƠ XƯƠNG KHỚP TRONG VẬN ĐỘNG CƠ THỂ

    • Bài 1: Sự vận động ở đầu, cổ, gáy.

    • Bài 2: Sự vận động của khớp vai.

    • Bài 3: Sự vận động khuỷu tay, cổ tay, ngón tay.

    • Bài 4: Sự vận động của lồng ngực.

    • Bài 5.1: Sự vận động của cột sống, bả vai (Phần 1).

    • Bài 5.2: Sự vận động của cột sống, bả vai (Phần 2).

    • Bài 6: Sự vận động của khớp háng.

    • Bài 7.1: Sự vận động của gối, cổ chân, ngón chân (Phần 1).

    • Bài 7.2: Sự vận động của gối, cổ chân, ngón chân (Phần 2).

    CHƯƠNG 4: VẤN ĐỀ SỨC KHỎE CỦA CƠ, KHỚP, DÂY CHẰNG

    • Bài 1.1: Yếu tố cần có để cơ hoạt động (Phần 1).

    • Bài 1.2: Yếu tố cần có để cơ hoạt động (Phần 2).

    • Bài 2: Những yếu tố gây mệt cơ.

    • Bài 3: Những vấn đề sức khỏe của cơ dưới góc nhìn giải phẫu hệ thống cơ xương khớp.

    • Bài 4: Chuột rút, căng cơ, rách cơ và giải pháp.

    • Bài 5: Nhược cơ, loạn dưỡng cơ và giải pháp.

    • Bài 6: Viêm điểm bám gân và giải pháp.

    • Bài 7: Điểm bó cơ & đau nhức.

    • Bài 8: Cách xử lý điểm bó cơ.

    • Bài 9: Vị trí những điểm bó cơ thường gặp.

    • Bài 10: Thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm và giải pháp.

    • Bài 11: Giãn dây chằng, đứt dây chằng, viêm bao hoạt dịch và giải pháp.

    • Bài 12: Viêm khớp hạng thấp, bệnh gút… và giải pháp.

    CHƯƠNG 5: DƯỠNG SINH NGỪA THOÁI HÓA CƠ XƯƠNG KHỚP

    • Bài 1: Ẩm thực ngừa thoái hóa.

    • Bài 2: Giấc ngủ và giá trị phục hồi.

    • Bài 3: Những thói quen có lợi.

    • Bài 4: Tập luyện, công cụ hỗ trợ.

    • Bài 5: Huyệt đạo tốt cho cơ xương khớp.

    BÀI KIỂM TRA CUỐI KHOÁ

    • Bài kiểm tra cuối khóa để đánh giá kết quả học tập.

    ĐIỀU KIỆN HOÀN THÀNH KHÓA HỌC, CẤP CHỨNG NHẬN

    1. Chứng nhận tham gia khóa học: Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

    2. Chứng nhận hoàn thành khóa học:

      • Hoàn thành tất cả các bài giảng trong khóa học.

      • Trả lời đạt tối thiểu 70% số điểm của bài kiểm tra cuối khóa.